User Guide

Table Of Contents
52
Tuyên bố tuân thủ RoHS2
Sản phẩm này đã được thiết kế và sản xuất theo Chỉ thị 2011/65 /EU của
Nghị viện châu Âu và Hội đồng về việc hạn chế sử dụng một số chất nguy
hại trong thiết bị điện và điện tử (Chỉ thị RoHS2) và được xem là tuân thủ
các giá trị về nồng độ tối đa do Ủy ban Điều chỉnh Kỹ thuật châu Âu (TAC)
ban hành như sau:
Chất liệu
Nồng độ tối đa
đề xuất
Nông độ thực
tế
Chì (Pb) 0,1% < 0,1%
Thủy ngân (Hg) 0,1% < 0,1%
Catmi (Cd) 0,01% < 0,01%
Crom hóa trị sáu (Cr6
+
) 0,1% < 0,1%
Polybrominated biphenyl (PBB) 0,1% < 0,1%
Ête diphenyl polybrominated (PBDE) 0,1% < 0,1%
Bis (2-Ethylhexyl) phthalate (DEHP) 0,1% < 0,1%
Benzyl butyl phthalate (BBP) 0,1% < 0,1%
Dibutyl phthalate (DBP) 0,1% < 0,1%
Diisobutyl phthalate (DIBP ) 0,1% < 0,1%
Một số thành phần của những sản phẩm nêu trên được miễn tuân thủ
Phụ lục III của các Chỉ thị RoHS2 như ghi chú dưới đây. Ví dụ về các
thành phần được miễn trừ gồm:
Thủy ngân trong đèn huỳnh quang catôt lạnh và đèn huỳnh quang điện
cực ngoài (CCFL và EEFL) cho các mục đích đặc biệt không vượt quá
(trên mỗi đèn):
» Chiều dài ngắn (500 mm): tối đa 3,5 mg mỗi đèn.
» Chiều dài vừa (> 500 mm và 1.500 mm): tối đa 5 mg mỗi đèn.
» Chiều dài cao (> 1.500 mm): tối đa 13 mg mỗi đèn.
Chì trong thủy tinh của đèn tia catôt.
Chì trong kính của đèn huỳnh quang không quá 0,2% trọng lượng.
Chì như một thành phần hợp kim trong nhôm chứa đến 0,4% trọng lượng
chì.
Hợp kim đồng có chứa đến 4% trọng lượng chì.
Chì trong chất bán dẫn loại nhiệt độ nóng chảy cao (ví dụ như các hợp
kim chì chứa từ 85% trọng lượng chì trở lên).
Các thành phần điện và điện tử chứa chì trong kính hoặc gốm sứ khác
so với gốm sứ cách điện trong các tụ điện, ví dụ như các thiết bị điện áp,
hoặc trong hợp chất ma trận thủy tinh hoặc gốm sứ.