HP OfficeJet Pro 6970 All-in-One series Hướng dẫn Sử dụng
Thông tin bản quyền Các thông báo của HP Company Công nhận © Copyright 2018 HP Development Company, L.P. Thông tin trong văn bản này có thể thay đổi mà không cần thông báo. Microsoft và Windows là các nhãn hiệu hoặc nhãn hiệu được đăng ký của Microsoft Corporation tại Hoa Kỳ và/hoặc các nước khác. Tất cả các quyền đều được bảo lưu. Nghiêm cấm sao chép, phỏng theo hoặc biên dịch tài liệu này mà không có văn bản cho phép trước của HP, trừ khi luật bản quyền cho phép.
Thông tin về tính an toàn Luôn làm theo các biện pháp phòng ngừa an toàn cơ bản khi sử dụng sản phẩm này để làm giảm nguy cơ tổn thương do cháy hoặc điện giật. - Đọc và hiểu tất cả các hướng dẫn trong tài liệu đi kèm với máy in. - Tuân theo tất cả các cảnh báo và hướng dẫn được đánh dấu trên sản phẩm. - Rút phích cắm sản phẩm này ra khỏi ổ cắm trên tường trước khi làm sạch. - Không cài đặt hoặc sử dụng sản phẩm này gần nước, hoặc khi bạn bị ướt. - Cài đặt sản phẩm một cách an toàn trên một bề mặt ổn định.
Mục lục 1 Làm như thế nào? ....................................................................................................................................... 1 2 Bắt đầu ........................................................................................................................................................ 2 Khả năng truy cập ...............................................................................................................................................
In giấy có kích cỡ tùy chỉnh hoặc đặc biệt .................................................................................................... 28 In cả hai mặt (kép) ............................................................................................................................................ 30 In bằng AirPrint™ .............................................................................................................................................. 30 Lời khuyên để in thành công .........
Cài đặt số liên hệ trong danh bạ điện thoại .................................................................................................. 53 Tạo và chỉnh sửa một số liên hệ trong danh bạ điện thoại ...................................................... 53 Tạo và chỉnh sửa nhóm liên hệ trong danh bạ điện thoại ........................................................ 54 Xóa các số liên hệ trong danh bạ điện thoại ..............................................................................
Dùng chung đường dây thoại/fax với modem DSL/ADSL máy tính ... 76 Trường hợp I: Dùng chung đường dây thoại/fax với máy trả lời điện thoại ......... 78 Trường hợp J: Dùng chung đường dây thoại/fax với modem máy tính và máy trả lời điện thoại .................................................................................................... 79 Dùng chung đường dây thoại/fax với modem quay số máy tính và máy trả lời điện thoại ............................................................................
9 Các công cụ quản lý máy in ..................................................................................................................... 105 Hộp công cụ (Windows) ................................................................................................................................. 105 HP Utility (Tiện ích HP) (OS X) ..................................................................................................................... 105 Embedded web server ...............................
Sửa kết nối Ethernet .................................................................................................................... 134 Các vấn đề về phần cứng máy in ................................................................................................................. 135 Nhận trợ giúp từ bảng điều khiển máy in .................................................................................................... 136 Hiểu được các báo cáo máy in ...............................................
Thông báo tới người dùng tại Canada .................................................................... 156 Thông báo tới người dùng tại Đài Loan .................................................................. 156 Thông báo tới người dùng tại Mexico ...................................................................... 157 Thông báo tới người dùng tại Nhật Bản .................................................................. 157 Thông báo tới người dùng tại Hàn Quốc ....................................
xii VIWW
1 VIWW Làm như thế nào? ● Bắt đầu ● In ● Sao chép và chụp quét ● Fax ● Dịch vụ Web ● Thao tác với hộp mực ● Cài đặt mạng ● Giải quyết vấn đề 1
2 Bắt đầu Hướng dẫn này cung cấp chi tiết về cách thức sử dụng máy in và cách giải quyết các vấn đề.
HP EcoSolutions (HP và Môi trường) HP cam kết giúp bạn tối ưu hóa tác động môi trường của bạn và trao cho bạn công cụ để in một cách có trách nhiệm —tại nhà hoặc ở văn phòng. Để biết thêm thông tin chi tiết về các hướng dẫn môi trường mà HP tuân theo trong quá trình sản xuất, xem Chương trình quản lý sản phẩm môi trường. Để biết thêm thông tin về các sáng kiến môi trường của HP, truy cập www.hp.com/ecosolutions.
Sử dụng các hướng dẫn sau đây để đặt lịch ngày và thời gian Bật và Tắt. 1. Từ bảng điều khiển máy in, chạm hoặc vuốt xuống tab ở phía trên cùng của màn hình để mở Bảng điều khiển, chạm . 2. Chạm Schedule Printer On/Off (Bật/Tắt Máy in theo Lịch trình). 3. Chạm vào tùy chọn mong muốn, và thực hiện theo các thông báo trên màn hình để đặt ngày và thời gian tắt và bật máy in.
GHI CHÚ: Chế độ Im lặng được bật chỉ sau khi trang hiện tại đã được in và chỉ được sử dụng cho công việc in hiện tại. Để bật hoặc tắt Chế độ Im lặng từ phần mềm máy in (Windows) 1. Mở phần mềm máy in HP. Để biết thêm thông tin, xem Mở phần mềm máy in HP (Windows). 2. Nhấp vào Quiet Mode (Chế độ Im lặng) . 3. Chọn On (Bật) hoặc Off (Tắt) . 4. Nhấp Save Setting (Lưu Thiết lập). Để bật hoặc tắt Chế độ Im lặng từ phần mềm máy in (OS X) 1. Mở Tiện ích HP.
Mặt trên cùng và trước 1 Khay nạp tài liệu 2 Thanh dẫn chiều rộng giấy của khay nạp tài liệu 3 Khay nạp tài liệu 4 Cửa tháo lắp hộp mực 5 Nắp máy quét 6 Kính máy quét 7 Cổng USB phía trước GHI CHÚ: 6 Tính năng này có sẵn ở một số model máy in.
Khu vực vật liệu in 1 Hộp mực 2 Đầu in 3 Cửa tháo lắp hộp mực GHI CHÚ: Hộp mực phải được giữ trong máy in để ngăn các vấn đề về chất lượng in có thể xảy ra hoặc hư hỏng đầu in. Tránh tháo vật liệu trong khoảng thời gian kéo dài. Không tắt máy in nếu thiếu hộp mực.
Sử dụng bảng điều khiển của máy in Phần này chứa các chủ đề sau: ● Tổng quan về nút và đèn ● Biểu tượng màn hình bảng điều khiển ● Các tab chức năng ● Thay đổi các thiết lập máy in ● Sử dụng các phím tắt ● Bảng điều khiển Tổng quan về nút và đèn Sơ đồ sau đây và bảng liên quan cung cấp tham khảo nhanh đối với các tính năng của bảng điều khiển của máy in. Nhãn Tên và Mô tả 1 Nút Trang chủ: Trở lại màn hình trang chủ từ bất kỳ màn hình nào khác.
Biểu tượng Mục đích Setup (Cài đặt): Hiển thị màn hình cài đặt cho thay đổi các ưu tiên, cài đặt mạng, Wi-Fi Direct, cài đặt Dịch vụ Web, cài đặt fax, và các thiết lập bảo trì khác cũng như lập báo cáo. Wireless (Không dây): Hiển thị trạng thái không dây và các tùy chọn menu. Để biết thêm thông tin, xem Cài đặt máy in cho truyền thông không dây. GHI CHÚ: (Ethernet) và (Wireless (Không dây)) sẽ không hiển thị cùng lúc.
Thay đổi các thiết lập máy in Sử dụng bảng điều khiển để thay đổi chức năng và thiết lập máy in, in báo cáo, hoặc nhận trợ giúp cho máy in. CHỈ DẪN: Nếu máy in được kết nối với máy tính, bạn cũng có thể thay đổi thiết lập máy in bằng cách sử dụng các công cụ quản lý máy in trong máy tính. Để biết thêm thông tin về các công cụ này, xem Các công cụ quản lý máy in.
Điều cơ bản về giấy Máy in được thiết kế để hoạt động tốt với hầu hết các loại giấy văn phòng. Tốt nhất là nên thử nhiều loại giấy in trước khi mua số lượng lớn. Sử dụng giấy HP để có chất lượng in tối ưu. Truy cập trang web HP tại www.hp.com để biết thêm thông tin về giấy HP. HP khuyến cáo sử dụng giấy thường với logo ColorLok để in các tài liệu hàng ngày.
Tài liệu kinh doanh ● Giấy Thuyết trình Cao cấp HP 120g Không bóng hoặc Giấy Chuyên nghiệp HP 120 Không bóng Loại giấy này là giấy mờ hai mặt nặng hoàn hảo cho tài liệu thuyết trình, các đề xuất, báo cáo và các bản tin. Giấy nặng mang đến bề ngoài và cảm nhận ấn tượng. ● Giấy Tập sách nhỏ HP 180g Bóng hoặc Giấy Chuyên nghiệp HP 180g Bóng Các giấy này được phủ bóng ở cả hai mặt để sử dụng cả hai mặt.
● Mỗi lần chỉ nạp một loại và một cỡ giấy vào khay hoặc khay nạp tài liệu. ● Đảm bảo giấy được nạp chính xác khi nạp từ khay nạp giấy vào hoặc khay nạp tài liệu. ● Không nạp quá nhiều vào khay hoặc khay nạp tài liệu.
4. Đặt giấy mặt in hướng xuống vào giữa khay và trượt về phía trước cho đến khi giấy dừng lại. Đảm bảo chồng giấy thẳng hàng với vạch chỉ khổ giấy thích hợp ở dưới đáy khay nạp giấy vào và không vượt quá vạch đánh dấu chiều cao chồng giấy ở mặt bên của khay. GHI CHÚ: 14 Không nạp giấy trong khi máy in đang in. 5. Trượt thanh dẫn chiều rộng giấy trong khay cho đến khi các thanh này chạm vào cạnh của chồng giấy rồi sau đó đóng khay lại. 6.
Để nạp thẻ và giấy ảnh 1. Nhấc khay giấy ra lên. 2. Kéo khay nạp giấy vào ra để mở rộng khay. 3. Đặt giấy mặt in hướng xuống vào giữa khay và trượt về phía trước cho đến khi giấy dừng lại. Đảm bảo chồng giấy thẳng hàng với vạch chỉ khổ giấy thích hợp ở dưới đáy khay nạp giấy vào và không vượt quá vạch đánh dấu chiều cao chồng giấy ở mặt bên của khay. GHI CHÚ: 4. VIWW Không nạp giấy trong khi máy in đang in.
5. Một thông báo hiển thị trên màn hình hiển thị bảng điều khiển nhắc bạn thay đổi thiết lập giấy nếu bạn đã thay đổi loại phương tiện hoặc kích cỡ, hoặc giữ lại thiết lập nếu bạn đã thay thế những gì được nạp trước đó. 6. Kéo phần mở rộng khay giấy ra ra ngoài. Để nạp giấy hợp lệ 1. Kéo khay giấy ra, trượt thanh dẫn chiều rộng giấy ra ngoài, và sau đó lấy hết những thứ đã nạp trước đó ra ngoài. 2. Mở khóa và mở mặt trước của khay giấy. 3. Nạp giấy.
Đảm bảo chồng giấy được căn chỉnh thẳng hàng với các đường cỡ giấy phù hợp trước khay giấy. Bên cạnh đó, đảm bảo chồng giấy không vượt quá vạch đánh dấu chiều cao chồng trên cạnh khay. GHI CHÚ: VIWW Không nạp giấy trong khi máy in đang in. ● Trượt giấy về phía trước cho đến khi ngừng. ● Trượt thanh dẫn chiều rộng giấy vào trong cho đến khi chúng ngừng tại các cạnh của giấy. 4. Đẩy khay giấy vào trong. 5. Kéo phần mở rộng khay giấy ra ra ngoài.
Để nạp phong bì 1. Nhấc khay giấy ra lên. 2. Kéo khay nạp giấy vào ra để mở rộng khay. 3. Đặt phong bì có mặt mà bạn muốn in hướng xuống và nạp theo hình. Đảm bảo chồng giấy thẳng hàng với vạch chỉ khổ giấy thích hợp ở dưới đáy khay nạp giấy vào và không vượt quá vạch đánh dấu chiều cao chồng giấy ở mặt bên của khay. GHI CHÚ: 18 Chương 2 Bắt đầu Không nạp phong bì trong khi máy in đang in.
4. Trượt thanh dẫn chiều rộng giấy trong khay cho đến khi các thanh này chạm vào cạnh của chồng phong bì rồi đẩy khay để đóng lại. 5. Một thông báo hiển thị trên màn hình hiển thị bảng điều khiển nhắc bạn thay đổi thiết lập giấy nếu bạn đã thay đổi loại phương tiện hoặc kích cỡ, hoặc giữ lại thiết lập nếu bạn đã thay thế những gì được nạp trước đó. 6. Kéo phần mở rộng khay giấy ra ra ngoài.
2. Nạp mặt in gốc của bạn hướng xuống và căn thẳng hàng với vạch đánh dấu ở góc phía sau bên trái của kính. CHỈ DẪN: Để được hỗ trợ thêm về nạp tài liệu gốc, tham khảo các hướng dẫn in dọc cạnh của kính máy quét. 3. Đóng nắp. Nạp tài liệu gốc vào khay nạp tài liệu Bạn có thể sao chép, chụp quét hoặc fax một tài liệu bằng cách đặt nó vào trong khay nạp tài liệu. THẬN TRỌNG: Không nạp ảnh vào khay nạp tài liệu; việc này có thể làm hỏng ảnh của bạn. Chỉ sử dụng giấy được khay nạp tài liệu hỗ trợ.
a. Nếu bạn đang nạp một tài liệu gốc được in theo hướng dọc, đặt các trang để cạnh trên cùng của tài liệu đi vào trước. Nếu bạn đang nạp một tài liệu gốc được in theo hướng ngang, đặt các trang để các cạnh trái của tài liệu đi vào trước. b. Trượt giấy vào trong khay nạp tài liệu cho đến khi bạn nghe thấy âm thanh hay nhìn thấy một thông báo trên màn hình hiển thị bảng điều khiển của máy in chỉ ra rằng các trang nạp đã được phát hiện.
Để cập nhật máy in bằng cách sử dụng embedded web server 1. Mở EWS. Để biết thêm thông tin, xem Embedded web server. 2. Nhấp vào tab Tools (Công cụ). 3. Trong mục Printer Updates (Cập nhật Máy in), nhấp Firmware Updates (Cập nhật Phần sụn), và sau đó thực hiện theo các hướng dẫn trên màn hình. GHI CHÚ: động lại.
3 In Hầu hết các thiết lập in được tự động xử lý bằng ứng dụng phần mềm. Thay đổi thiết lập thủ công chỉ khi bạn muốn thay đổi chất lượng in, in trên các loại giấy cụ thể hoặc sử dụng các tính năng đặc biệt. CHỈ DẪN: Máy in này bao gồm HP ePrint , dịch vụ miễn phí từ HP cho phép bạn in các tài liệu trên máy in kích hoạt HP ePrint của bạn bất kỳ lúc nào, từ bất kỳ địa điểm nào, mà không cần bất kỳ phần mềm hoặc trình điều khiển máy in bổ sung nào. Để biết thêm thông tin, xem HP ePrint .
GHI CHÚ: Nếu bạn thay đổi cỡ giấy, đảm bảo nạp đúng giấy trong khay nạp giấy vào và cài đặt cỡ giấy trên bảng điều khiển máy in. 6. Nhấp vào OK để đóng hộp thoại Properties (Đặc tính). 7. Nhấp vào Print (In) hoặc OK để bắt đầu in. Để in tài liệu (OS X) 1. Từ menu File (Tập tin) trong phần mềm của bạn, chọn Print (In). 2. Đảm bảo đã chọn máy in. 3. Đặt các tùy chọn in. Nếu bạn không thấy các tùy chọn trên hộp thoại Print (In), nhấp vào Show Details (Hiển thị Chi tiết).
Để in tập quảng cáo (OS X) 1. Từ menu File (Tập tin) trong phần mềm của bạn, chọn Print (In). 2. Đảm bảo đã chọn máy in. 3. Đặt các tùy chọn in. Nếu bạn không thấy các tùy chọn trên hộp thoại Print (In), nhấp vào Show Details (Hiển thị Chi tiết). a. Chọn cỡ giấy phù hợp trong menu mở ra Paper Size (Cỡ Giấy). GHI CHÚ: b. 4. Nếu bạn thay đổi cỡ giấy, đảm bảo rằng bạn đã nạp đúng giấy.
6. Nhấp vào OK để đóng hộp thoại Properties (Đặc tính). 7. Nhấp vào Print (In) hoặc OK để bắt đầu in. Để in phong bì (OS X) 1. Từ menu File (Tập tin) trong phần mềm của bạn, chọn Print (In). 2. Đảm bảo đã chọn máy in. 3. Chọn cỡ phong bì phù hợp từ menu mở ra Paper Size (Cỡ Giấy). Nếu bạn không thấy các tùy chọn trên hộp thoại Print (In), nhấp vào Show Details (Hiển thị Chi tiết). GHI CHÚ: Nếu bạn thay đổi cỡ giấy, đảm bảo rằng bạn đã nạp đúng giấy. 4.
Để biết thêm các lời khuyên về in, xem Lời khuyên để in thành công. GHI CHÚ: Nếu bạn thay đổi cỡ giấy, đảm bảo nạp đúng giấy trong khay nạp giấy vào và cài đặt cỡ giấy trên bảng điều khiển máy in. 6. Nhấp vào OK để đóng hộp thoại Properties (Đặc tính). 7. Nhấp vào Print (In) hoặc OK để bắt đầu in. GHI CHÚ: Sau khi in xong, lấy giấy ảnh không sử dụng ra khỏi khay nạp giấy vào. Lưu trữ giấy ảnh để không bị cong, điều này có thể làm giảm chất lượng bản in của bạn. Để in ảnh từ máy tính (OS X) 1.
7. Chạm Done (Hoàn thành) và chạm Continue (Tiếp tục) để xem trước ảnh đã chọn. Nếu bạn muốn chỉnh bố cục hoặc loại giấy, chạm (Settings (Thiết lập)), và sau đó chạm vào lựa chọn của bạn. 8. Chạm Print (In) để bắt đầu in. In giấy có kích cỡ tùy chỉnh hoặc đặc biệt Nếu ứng dụng của bạn hỗ trợ giấy có kích cỡ tùy chỉnh, đặt kích cỡ trong ứng dụng trước khi in tài liệu. Nếu không, đặt kích cỡ trong trình điều khiển máy in.
4. Nhấp vào nút mở hộp thoại Properties (Đặc tính). Phụ thuộc vào ứng dụng phần phềm của bạn, nút này có thể được gọi là Properties (Đặc tính), Options (Tùy chọn), Printer Setup (Cài đặt Máy in), Printer Properties (Đặc tính Máy in), Printer (Máy in), hoặcPreferences (Ưu tiên). GHI CHÚ: Để đặt các thiết đặt in cho tất cả công việc in, thực hiện thay đổi trong phần mềm HP. Để biết thêm thông tin về phần mềm HP, xem Các công cụ quản lý máy in. 5.
In cả hai mặt (kép) Để in hai mặt của trang (Windows) 1. Nạp giấy vào khay nạp giấy vào. Để biết thêm thông tin, xem Nạp giấy. 2. Từ phần mềm của bạn, chọn Print (In). 3. Đảm bảo đã chọn máy in. 4. Nhấp vào nút mở hộp thoại Properties (Đặc tính). Phụ thuộc vào ứng dụng phần phềm của bạn, nút này có thể được gọi là Properties (Đặc tính), Options (Tùy chọn), Printer Setup (Cài đặt Máy in), Printer Properties (Đặc tính Máy in), Printer (Máy in), hoặcPreferences (Ưu tiên).
Để sử dụng AirPrint, hãy đảm bảo những điều sau: ● Máy in phải được kết nối với cùng mạng như thiết bị đã bật AirPrint của bạn. Để biết thêm thông tin về cách sử dụng AirPrint và về các sản phẩm HP nào tương thích với AirPrint, hãy truy cập trang web của HP Mobile Printing tại www.hp.com/go/mobileprinting . Nếu quốc gia/khu vực hay ngôn ngữ của bạn không được cung cấp phiên bản địa phương của trang web này, bạn có thể được dẫn đến trang web của HP Mobile Printing ở một quốc gia/khu vực hoặc ngôn ngữ khác.
● Nạp giấy với mặt in hướng xuống dưới. ● Đảm bảo rằng giấy được nạp vào khay nạp giấy vào nằm phẳng và các cạnh không bị uốn cong hoặc rách. Lời khuyên thiết lập máy in (Windows) ● Để thay đổi thiết lập in mặc định, nhấp Print, Scan & Fax (In, Chụp quét & Fax) , và sau đó nhấp Set Preferences (Đặt Ưu tiên) trong phần mềm máy in của HP. Để mở phần mềm máy in HP, xem Mở phần mềm máy in HP (Windows) để biết thêm thông tin.
● ● ● Booklet-LeftBinding (Tập sách-Đóng sách Bên trái): Bên đóng sách sau khi được gấp thành tập sách sẽ xuất hiện ở phía bên trái. Chọn tùy chọn này nếu thói quen đọc sách của bạn là từ trái sang phải. ● Booklet-RightBinding (Tập sách-Đóng sách Bên phải): Bên đóng sách sau khi được gấp thành tập sách sẽ xuất hiện ở phía bên phải. Chọn tùy chọn này nếu thói quen đọc sách của bạn là từ phải sang trái.
4 Sao chép và chụp quét ● Sao chép ● Scan (Chụp quét) ● Lời khuyên để sao chép và chụp quét thành công Sao chép Để sao chép tài liệu hoặc thẻ ID 1. Đảm bảo bạn đã nạp giấy vào khay nạp giấy vào. Để biết thêm thông tin, xem Nạp giấy. 2. Đặt mặt in bản gốc của quý vị hướng xuống trên kính máy quét hoặc mặt in hướng lên trong khay nạp tài liệu. 3. Từ màn hình bảng điều khiển của máy in, chạm Copy (Sao chép) . 4. Chọn Tài liệu (Tài liệu) , ID Card (Thẻ ID) , hoặc Photo (Ảnh). 5.
● Đang chụp quét các tài liệu dưới dạng văn bản có thể chỉnh sửa ● Tạo một phím tắt chụp quét mới (Windows) ● Thay đổi cài đặt chụp quét (Windows) Chụp quét sang máy tính Trước khi chụp quét vào máy tính, đảm bảo rằng bạn đã cài đặt phần mềm máy in HP đề xuất. Máy in và máy tính phải được kết nối và đang bật. Ngoài ra, trên các máy tính Windows, phải chạy phần mềm máy in trước khi chụp quét. Bạn có thể sử dụng phần mềm máy in HP để chụp quét tài liệu thành dạng văn bản có thể chỉnh sửa.
GHI CHÚ: Màn hình ban đầu cho phép bạn xem xét và sửa đổi các thiết lập cơ bản. Nhấp vào liên kết More (Khác) ở góc trên cùng bên phải của hộp thoại Scan (Chụp quét) để xem xét và sửa đổi các thiết lập chi tiết. Để biết thêm thông tin, xem Thay đổi cài đặt chụp quét (Windows). Nếu chọn Show Viewer After Scan (Hiển thị cho Người xem Sau khi Quét) , bạn có thể điều chỉnh hình ảnh được chụp quét trong màn hình xem trước. Để chụp quét một bản gốc từ phần mềm máy in HP (OS X) 1.
Cài đặt ứng dụng Scan-to-Email (Chụp quét và tự động gửi Email) Để cài đặt Scan to Email (Chụp quét và tự động gửi Email) 1. Kích hoạt Dịch vụ Web trên máy in. Để biết thêm thông tin, xem Cài đặt Dịch vụ Web. 2. Từ màn hình Trang chủ, chạmApps (Ứng dụng), và sau đó chạm ứng dụng Scan-to-Email (Chụp quét và tự động gửi email) . 3. Từ màn hình Welcome (Chào mừng), chạm Continue (Tiếp tục). 4. Chạm bên trong hộp Email: để nhập địa chỉ email của bạn rồi chạm Done (Xong). 5. Chạm Continue (Tiếp tục).
9. Chạm Scan to Email (Chụp quét và tự động gửi email). 10. Chạm OK khi chụp quét hoàn thành, và sau đó chạm Yes (Có) để gửi email khác, hoặc No (Không) để kết thúc. Để chụp quét tài liệu hoặc hình ảnh để tự động gửi email từ phần mềm máy in HP (Windows) 1. Nạp mặt in bản gốc của quý vị hướng xuống trên kính máy quét hoặc mặt in hướng lên trong khay nạp tài liệu. 2. Mở phần mềm máy in HP. Để biết thêm thông tin, xem Mở phần mềm máy in HP (Windows). 3.
Để bật Webscan 1. Mở embedded web server. Để biết thêm thông tin, xem Embedded web server. 2. Nhấp vào tab Settings (Thiết lập) . 3. Trong mục Security (Bảo mật), nhấp vào Administrator Settings (Thiết lập Quản trị viên). 4. Chọn Webscan from EWS (Webscan từ EWS) để bật Webscan. 5. Nhấp vào Apply (Áp dụng). Để chụp quét bằng Webscan Chụp quét bằng Webscan cung cấp nhiều tùy chọn chụp quét cơ bản. Để có thêm tùy chọn hoặc chức năng chụp quét, chụp quét từ phần mềm máy in HP. 1.
GHI CHÚ: Màn hình ban đầu cho phép bạn xem xét và sửa đổi các thiết lập cơ bản. Nhấp vào liên kết More (Khác) ở góc trên cùng bên phải của hộp thoại Scan (Chụp quét) để xem xét và sửa đổi các thiết lập chi tiết. Để biết thêm thông tin, xem Thay đổi cài đặt chụp quét (Windows). Nếu chọn Show Viewer After Scan (Hiển thị cho Người xem Sau khi Quét) , bạn có thể điều chỉnh hình ảnh được chụp quét trong màn hình xem trước. Để chụp quét tài liệu dưới dạng văn bản có thể chỉnh sửa (OS X) 1.
● ● Văn bản trên bản gốc mờ hoặc nhăn nheo. ● Văn bản quá nhỏ. ● Cấu trúc của tài liệu quá phức tạp. ● Văn bản có khoảng cách sát nhau. Ví dụ, nếu văn bản mà phần mềm chuyển đổi bị mất hoặc dính ký tự, thì ký tự "rn" có thể hiển thị thành "m." ● Văn bản trên một nền màu. Nền màu có thể khiến những hình ảnh ở mặt trước bị pha trộn quá nhiều Chọn cấu hình chính xác. Đảm bảo bạn chọn phím tắt hoặc tính năng thiết lập trước mà cho phép chụp quét dưới dạng văn bản có thể chỉnh sửa.
Thay đổi cài đặt chụp quét (Windows) Bạn có thể sửa đổi bất kỳ cài đặt chụp quét nào để sử dụng đặc biệt hoặc lưu những thay đổi để sử dụng vĩnh viễn. Những cài đặt này bao gồm các tùy chọn như kích thước và hướng trang, độ phân giải chụp quét, độ tương phản, và vị trí thư mục chứa những sản phẩm chụp quét đã lưu. 1. Nạp mặt in bản gốc của quý vị hướng xuống trên kính máy quét hoặc mặt in hướng lên trong khay nạp tài liệu. 2. Mở phần mềm máy in HP.
VIWW ● Nếu bạn muốn điều chỉnh kích thước chụp quét, loại đầu ra, độ phân giải chụp quét, hoặc loại tập tin, v.v., bắt đầu chụp quét từ phần mềm máy in. ● Để tránh văn bản quét bị thiếu hoặc không chính xác, cần đảm bảo đặt độ sáng thích hợp trong phần mềm. ● Nếu bạn muốn chụp quét một tài liệu có nhiều trang vào một tập tin thay vì nhiều tập tin, hãy bắt đầu chụp quét bằng phần mềm máy in thay vì chọn Scan (Chụp quét) từ màn hình hiển thị máy in.
5 Fax Bạn có thể sử dụng máy in để gửi và nhận fax, bao gồm fax màu. Bạn có thể đặt lịch gửi fax sau trong vòng 24 giờ và cài đặt số liên hệ trong danh bạ điện thoại để gửi fax nhanh chóng và dễ dàng đến những số điện thoại thường xuyên sử dụng. Từ bảng điều khiển máy in, bạn cũng có thể đặt một số tùy chọn fax, chẳng hạn như độ phân giải và độ tương phản sáng tối trên các bản fax bạn gửi. GHI CHÚ: Trước khi bạn bắt đầu fax, đảm bảo bạn đã cài đặt đúng máy in để fax.
Để gửi fax tiêu chuẩn từ bảng điều khiển của máy in 1. Nạp mặt in bản gốc của quý vị hướng xuống trên kính máy quét hoặc mặt in hướng lên trong khay nạp tài liệu. 2. Từ màn hình bảng điều khiển của máy in, chạm Fax . 3. Chạm vào Send Now (Gửi Ngay). 4. Nhập số fax bằng cách sử dụng bàn phím hoặc chọn từ danh bạ điện thoại CHỈ DẪN: Để thêm ngắt quãng trong số fax bạn đang nhập, chạm * nhiều lần, cho đến khi xuất hiện dấu gạch ngang (-) trên màn hình. 5. Chạm vào Black (Màu đen) hoặc Color (Màu) .
Gửi fax từ điện thoại Bạn có thể gửi fax bằng cách sử dụng nhánh điện thoại của bạn. Điều này cho phép bạn có thể nói chuyện với người nhận dự kiến trước khi gửi fax. Để gửi fax từ một điện thoại nhánh 1. Nạp mặt in bản gốc của quý vị hướng xuống trên kính máy quét hoặc mặt in hướng lên trong khay nạp tài liệu. 2. Quay số bằng cách sử dụng bàn phím trên điện thoại được kết nối với máy in.
Fax của bạn sẽ được gửi đi khi máy fax nhận trả lời. Gửi fax bằng cách sử dụng bộ nhớ máy in Bạn có thể chụp quét một fax đen trắng vào bộ nhớ và sau đó gửi fax từ bộ nhớ. Tính năng này rất hữu ích nếu số fax mà bạn đang cố gắng gửi tới đang bận hoặc tạm thời không khả dụng. Máy in sẽ chụp quét bản gốc vào bộ nhớ và gửi chúng sau khi có thể kết nối với máy fax nhận. Sau khi máy in chụp quét các trang vào bộ nhớ, bạn có thể lấy ngay các bản gốc ra khỏi khay nạp tài liệu hoặc kính máy quét.
CHỈ DẪN: Nếu người nhận báo cáo các vấn đề về chất lượng fax, thử thay đổi độ phân giải hoặc độ tương phản của fax. Gửi fax trong Error Correction Mode (Chế độ Sửa Lỗi) Error Correction Mode (Chế độ Sửa Lỗi) (ECM) ngăn ngừa mất dữ liệu do đường dây điện thoại yếu bằng cách phát hiện các lỗi xảy ra trong quá trình truyền và tự động yêu cầu truyền lại phần lỗi. Chi phí điện thoại sẽ không bị ảnh hưởng, hoặc thậm chí có thể được giảm trên đường dây điện thoại khỏe.
Nhận fax thủ công Khi bạn đang dùng điện thoại, người đang nói chuyện với bạn có thể gửi fax cho bạn trong khi bạn vẫn đang kết nối. Bạn có thể cầm máy cầm tay để nói chuyện hay nghe âm fax. Bạn có thể nhận fax thủ công từ điện thoại được kết nối trực tiếp đến máy in (trên cổng 2-EXT). Để nhận fax thủ công 1. Đảm bảo rằng máy in đã được bật và giấy đã được nạp vào khay chính. 2. Lấy bất kỳ bản gốc nào ra khỏi khay nạp tài liệu. 3.
In lại fax nhận được từ bộ nhớ Những fax nhận được mà không được in sẽ được lưu trong bộ nhớ. GHI CHÚ: Sau khi bộ nhớ đầy, máy in sẽ không thể nhận được fax mới cho đến khi bạn in hoặc xóa fax từ bộ nhớ. Bạn cũng có thể muốn xóa fax trong bộ nhớ vì mục đích bảo mật hoặc riêng tư. Bạn có thể in lại lên tới 30 fax đã in mới nhất nếu vẫn được lưu trong bộ nhớ. Ví dụ, bạn có thể cần phải in lại fax nếu như làm mất bản sao của bản in cuối cùng. Để in lại fax trong bộ nhớ từ bảng điều khiển của máy in 1.
GHI CHÚ: Bạn có thể hủy bỏ tính năng chuyển tiếp fax bằng cách chọn Off (Tắt) từ menu Fax Forwarding (Chuyển tiếp Fax). Đặt tính năng thu gọn tự động cho fax đến Cài đặt Automatic Reduction (Giảm Tự động) sẽ xác định những gì máy in sẽ thực hiện nếu nhận được một fax quá lớn so với kích cỡ giấy được nạp. Cài đặt này sẽ được bật theo mặc định, vì vậy hình ảnh fax đến sẽ được thu gọn để vừa trên một trang, nếu có thể. Nếu tắt tính năng này, thông tin không vừa trên trang đầu sẽ được in trên trang thứ hai.
GHI CHÚ: Đảm bảo bạn nhập số fax khi nó xuất hiện trên màn hình bảng điều khiển, chứ không phải số fax xuất hiện trên tiêu đề fax nhận được, bởi những số này có thể khác nhau. Để xóa số khỏi danh sách fax rác Nếu bạn không còn muốn chặn một số fax, bạn có thể xóa số đó khỏi danh sách fax rác. 1. Từ màn hình bảng điều khiển của máy in, chạm Fax . 2. Chạm Setup (Cài đặt) . 3. Chạm Preferences (Ưu tiên) . 4. Chạm Junk Fax Blocking (Chặn Fax Rác) . 5.
Để cài đặt hoặc sửa đổi HP Digital Fax (Fax Kỹ thuật số HP) (OS X) 1. Mở HP Utility (Tiện ích HP). Để biết thêm thông tin, xem HP Utility (Tiện ích HP) (OS X). 2. Chọn máy in. 3. Nhấp vào Digital Fax Archive (Lưu trữ Fax Kỹ thuật số) trong phần Fax Settings (Thiết lập Fax). Để tắt HP Digital Fax (Fax Kỹ thuật số HP) 1. Từ màn hình bảng điều khiển của máy in, chạm Fax . 2. Chạm Setup (Cài đặt) . 3. Chạm Preferences (Ưu tiên) rồi chạm HP Digital Fax (Fax Kỹ thuật số HP). 4.
GHI CHÚ: Đảm bảo bao gồm bất kỳ sự tạm dừng nào hoặc các số cần thiết khác, như mã vùng, mã truy cập cho các số ngoài hệ thống PBX (thường là 9 hoặc 0), hoặc tiếp đầu ngữ đường dài. 7. Chạm vào Add (Thêm). Để thay đổi các số liên hệ trong danh bạ điện thoại 1. Từ màn hình bảng điều khiển của máy in, chạm Fax . 2. Chạm vào Send Now (Gửi Ngay). 3. Chạm 4. Chạm vào 5. Chạm vào số liên hệ trong danh bạ điện thoại mà bạn muốn chỉnh sửa. 6.
3. Chạm ( Phone book (Danh bạ điện thoại) ), và sau đó chạm ( Group (Nhóm) ). 4. Chạm vào 5. Chạm vào nhóm liên hệ trong danh bạ điện thoại mà bạn muốn chỉnh sửa. 6. Chạm vào Name (Tên) và sau đó chỉnh sửa tên nhóm liên hệ trong danh bạ điện thoại, và sau đó chạm vào Done (Hoàn thành) . 7. Chạm vào Number of Members (Số Thành viên). 8. Nếu bạn muốn thêm một số liên hệ vào nhóm, chạm vào (Edit) (Chỉnh sửa) để chỉnh sửa nhóm. (Plus Sign) (Dấu Cộng).
● Đặt loại quay số ● Đặt các tùy chọn quay số lại ● Đặt tốc độ fax ● Đặt âm lượng fax Thiết lập cấu hình tiêu đề fax Tiêu đề fax in tên của bạn và số fax ở phía trên cùng mỗi bản fax mà bạn gửi. HP khuyến nghị bạn nên cài đặt tiêu đề fax bằng cách sử dụng phần mềm máy in HP. Bạn cũng có thể cài đặt tiêu đề fax từ bảng điều khiển máy in, theo như mô tả ở đây. GHI CHÚ: Ở một số quốc gia/khu vực, thông tin tiêu đề fax là một yêu cầu pháp lý. Để đặt hoặc thay đổi tiêu đề fax 1.
điện thoại trả lời cuộc gọi và máy in giám sát đường dây. Nếu máy in phát hiện âm fax, nó sẽ nhận fax. Nếu cuộc gọi là một cuộc gọi thoại, máy trả lời điện thoại sẽ ghi âm lại tin nhắn đến. Để đặt số chuông rung trước khi trả lời 1. Từ màn hình bảng điều khiển của máy in, chạm Fax . 2. Chạm Setup (Cài đặt) , và sau đó chạm Preferences (Ưu tiên) . 3. Chạm Rings to Answer (Chuông rung Trả lời) . 4. Chạm để đặt số chuông rung. 5. Chạm Done (Hoàn thành) .
GHI CHÚ: Nếu tính năng Phát hiện Mẫu Chuông rung không thể phát hiện mẫu chuông rung hoặc nếu bạn hủy tính năng này trước khi hoàn thành, mẫu chuông rung sẽ được đặt tự động thành mặc định, là All Standard Rings (Tất cả Chuông rung Tiêu chuẩn) . GHI CHÚ: Nếu bạn đang sử dụng hệ thống điện thoại PBX có các mẫu chuông rung khác nhau cho các cuộc gọi nội bộ và bên ngoài, bạn phải gọi số fax từ một số bên ngoài. Đặt loại quay số Sử dụng quy trình này để đặt chế độ quay số bằng âm hoặc quay số bằng xung.
● Dịch vụ điện thoại Internet ● Hệ thống PBX (tổng đài nhánh riêng) ● Gửi fax bằng phương thức Truyền Giọng nói qua Giao thức Internet (VoIP) ● Dịch vụ mạng số dịch vụ tích hợp (ISDN) Nếu bạn gặp các vấn đề về gửi và nhận fax, vui lòng thử sử dụng tốc độ chậm hơn Speed (Tốc độ) . Bảng sau cung cấp cài đặt tốc độ fax có sẵn. Cài đặt tốc độ fax Tốc độ fax Nhanh v.34 (33600 bps) Medium (Trung bình) v.17 (14400 bps) Chậm v.29 (9600 bps) Để đặt tốc độ fax 1.
Để biết thêm thông tin, xem Gửi fax bằng phương thức Truyền Giọng nói qua Giao thức Internet. Các máy in HP được thiết kế dành riêng để sử dụng với các dịch vụ điện thoại dùng tín hiệu tương tự truyền thống. Nếu bạn đang ở trong môi trường điện thoại số (như DSL/ADSL, PBX, ISDN, hoặc ISDN), bạn có thể cần phải sử dụng các bộ lọc hoặc bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự khi cài đặt máy in để gửi fax.
GHI CHÚ: Đảm bảo rằng các đầu in và hộp mực ở trong tình trạng hoạt động tốt và được cài đặt đúng cách. Để biết thêm thông tin, xem Thao tác với hộp mực. Phần này chứa các chủ đề sau: ● In các báo cáo xác nhận fax ● In các báo cáo lỗi fax ● In và xem nhật ký fax ● Xóa nhật ký fax ● In chi tiết giao dịch fax gần đây nhất ● In Báo cáo ID Người gọi ● Xem Lịch sử Cuộc gọi In các báo cáo xác nhận fax Bạn có thể in báo cáo xác nhận khi gửi fax, hoặc khi gửi hoặc nhận bất kỳ bản fax nào.
In các báo cáo lỗi fax Bạn có thể thiết lập cấu hình máy in để tự động in báo cáo khi có lỗi trong quá trình truyền hoặc nhận. Đặt máy in để tự động in các báo cáo lỗi fax 1. Từ màn hình bảng điều khiển của máy in, chạm Fax . 2. Chạm Setup (Cài đặt) . 3. Chạm vào Reports (Báo cáo) và chạm vào Fax Error Reports (Báo cáo Lỗi Fax). 4. Chạm để chọn một trong các chức năng sau. On (Fax Send and Fax Receive) (Bật (Gửi Fax và Nhận Fax)) In bất cứ khi nào xảy ra lỗi fax.
Để in báo cáo Giao dịch Fax Gần đây nhất 1. Từ màn hình bảng điều khiển của máy in, chạm Fax . 2. Chạm Setup (Cài đặt) , và sau đó chạm Reports (Báo cáo) . 3. Chạm Print Fax Reports (Báo cáo Fax In) . 4. Chạm vào Last Transaction Log (Nhật ký Giao dịch Gần đây nhất). 5. Chạm Print (In) để bắt đầu in. In Báo cáo ID Người gọi Bạn có thể in danh sách số fax ID Người gọi. Để in Báo cáo Lịch sử ID Người gọi 1. Từ màn hình bảng điều khiển của máy in, chạm Fax . 2.
● Cài đặt gửi fax (các hệ thống điện thoại song song) ● Cài đặt fax kiểu nối tiếp ● Chạy thử cài đặt máy fax Cài đặt gửi fax (các hệ thống điện thoại song song) Trước khi bạn bắt đầu thiết lập máy in để fax, vui lòng xác định loại hệ thống điện thoại mà quốc gia/khu vực của bạn sử dụng. Hướng dẫn cài đặt fax khác nhau tùy thuộc vào liệu bạn đã có hệ thống điện thoại loại nối tiếp hoặc song song chưa.
● Trường hợp D: Fax với dịch vụ chuông rung đặc biệt trên cùng đường dây ● Trường hợp E: Đường dây thoại/fax chia sẻ ● Trường hợp F: Đường dây thoại/fax chia sẻ với thư thoại ● Trường hợp G: Đường dây fax chung với modem máy tính (không nhận được cuộc gọi thoại nào) ● Trường hợp H: Dùng chung đường dây thoại/fax với modem máy tính ● Trường hợp I: Dùng chung đường dây thoại/fax với máy trả lời điện thoại ● Trường hợp J: Dùng chung đường dây thoại/fax với modem máy tính và máy trả lời điện thoại
3. ● Máy trả lời điện thoại: Máy trả lời điện thoại trả lời các cuộc gọi thoại ở cùng số điện thoại mà bạn sử dụng cho các cuộc gọi fax trên máy in. ● Dịch vụ thư thoại: Thuê bao thư thoại thông qua công ty điện thoại ở cùng số điện thoại mà bạn sử dụng cho các cuộc gọi fax trên máy in. Từ bảng sau, chọn tổ hợp thiết bị và dịch vụ áp dụng cho thiết lập tại nhà hoặc văn phòng của bạn. Sau đó tra cứu cài đặt fax được khuyến nghị.
Các thiết bị hoặc dịch vụ khác chia sẻ đường dây fax của bạn DSL PBX Dịch vụ chuông rung đặc biệt Các cuộc gọi thoại Modem quay số của máy tính Máy trả lời điện thoại Dịch vụ thư thoại Cài đặt máy fax được khuyến nghị modem máy tính và máy trả lời điện thoại Trường hợp K: Dùng chung đường dây thoại/fax với modem quay số máy tính và hộp thư thoại Trường hợp A: Đường dây fax riêng (không nhận được cuộc gọi thoại nào) Nếu bạn có một đường dây điện thoại riêng, bạn không nhận được cuộc gọi thoại nào tr
Khi điện thoại của bạn rung chuông, máy in tự động trả lời sau số chuông rung mà bạn đặt trong mục thiết lập Rings to Answer (Chuông rung Trả lời) . Máy in bắt đầu phát ra âm tiếp nhận fax đến máy fax gửi và nhận fax. Trường hợp B: Cài đặt máy in với DSL Nếu bạn có dịch vụ DSL thông qua công ty điện thoại của bạn, và không kết nối bất kỳ thiết bị nào với máy in, vui lòng sử dụng các hướng dẫn trong mục này để kết nối bộ lọc DSL giữa giắc điện thoại trên tường và máy in.
Trường hợp C: Cài đặt máy in với hệ thống điện thoại PBX hoặc đường dây ISDN Nếu bạn đang sử dụng hệ thống điện thoại PBX hoặc bộ chuyển đổi/bộ điều hợp đầu cuối ISDN, đảm bảo bạn làm như sau: ● Nếu bạn đang sử dụng PBX hoặc bộ chuyển đổi/bộ điều hợp đầu cuối ISDN, vui lòng kết nối máy in với cổng được chỉ định cho việc sử dụng fax và điện thoại. Ngoài ra, đảm bảo bộ điều hợp đầu cuối được đặt ở loại chuyển đổi chính xác cho quốc gia/khu vực của bạn, nếu có thể.
Để cài đặt máy in với dịch vụ chuông rung đặc biệt 1. Kết nối một đầu dây điện thoại với giắc cắm điện thoại trên tường, rồi sau đó kết nối đầu kia với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau của máy in. GHI CHÚ: Bạn có thể cần kết nối dây điện thoại với bộ chuyển đổi quốc gia/khu vực của bạn. 2. Bật cài đặt Auto Answer (Trả lời Tự động) . 3. Thay đổi thiết lập Distinctive Ring (Chuông rung Đặc biệt) để phù hợp với mẫu mà công ty điện thoại đã chỉ định cho số fax của bạn.
Bạn có thể cần kết nối dây điện thoại với bộ chuyển đổi quốc gia/khu vực của bạn. 3 Điện thoại (tùy chọn). Để cài đặt máy in với đường dây thoại/fax chia sẻ 1. Kết nối một đầu dây điện thoại với giắc cắm điện thoại trên tường, rồi sau đó kết nối đầu kia với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau của máy in. GHI CHÚ: 2. 3. 4. Bạn có thể cần kết nối dây điện thoại với bộ chuyển đổi quốc gia/khu vực của bạn.
Hình 5-5 Mặt sau của máy in 1 Giắc cắm điện thoại trên tường. 2 Kết nối dây điện thoại với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau máy in. Bạn có thể cần kết nối dây điện thoại với bộ chuyển đổi quốc gia/khu vực của bạn. Để cài đặt hộp thư thoại cho máy in 1. Kết nối một đầu dây điện thoại với giắc cắm điện thoại trên tường, rồi sau đó kết nối đầu kia với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau của máy in. Bạn có thể cần kết nối dây điện thoại với bộ chuyển đổi quốc gia/khu vực của bạn.
Cài đặt máy in với modem quay số máy tính Nếu bạn đang sử dụng cùng đường dây điện thoại để gửi fax và cho một modem quay số máy tính, làm theo các hướng dẫn này để cài đặt máy in. Hình 5-6 Mặt sau của máy in 1 Giắc cắm điện thoại trên tường. 2 Kết nối dây điện thoại với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau máy in. Bạn có thể cần kết nối dây điện thoại với bộ chuyển đổi quốc gia/khu vực của bạn. 3 Máy tính có modem. Để cài đặt máy in với modem quay số máy tính 1.
Nếu bạn gặp các vấn đề trong khi cài đặt máy in với thiết bị tùy chọn, liên lạc với đại lý hoặc nhà cung cấp dịch vụ địa phương của quý vị để được hỗ trợ thêm. Cài đặt máy in với modem DSL/ADSL máy tính Nếu bạn có đường dây DSL và sử dụng đường dây điện thoại đó để gửi fax, làm theo các hướng dẫn này để cài đặt fax của mình. 1 Giắc cắm điện thoại trên tường. 2 Bộ chia song song. 3 Bộ lọc DSL/ADSL. Kết nối một đầu dây điện thoại với cổng 1-LINE ở mặt sau máy in.
5. Kết nối bộ chia song song với giắc cắm trên tường. 6. Fax thử. Khi điện thoại đổ chuông, máy in tự động trả lời sau số lần đổ chuông bạn đã cài đặt trong thiết lập Rings to Answer (Chuông rung Trả lời) . Máy in bắt đầu phát ra âm tiếp nhận fax đến máy fax gửi và nhận fax. Nếu bạn gặp các vấn đề trong khi cài đặt máy in với thiết bị tùy chọn, liên lạc với đại lý hoặc nhà cung cấp dịch vụ địa phương của quý vị để được hỗ trợ thêm.
3 Bộ chia song song. 4 Máy tính có modem. 5 Điện thoại. Để cài đặt máy in trên cùng đường dây điện thoại khi máy tính có hai cổng điện thoại 1. Rút phích cắm màu trắng khỏi cổng có nhãn 2-EXT ở phía sau máy in. 2. Tìm dây điện thoại kết nối từ phía sau máy tính của bạn (modem quay số máy tính của bạn) tới giắc cắm điện thoại trên tường. Rút dây khỏi giắc cắm điện thoại trên tường và cắm dây vào cổng có nhãn 2-EXT ở phía sau máy in. 3.
1 Giắc cắm điện thoại trên tường. 2 Bộ chia song song. 3 Bộ lọc DSL/ADSL. 4 Kết nối dây điện thoại với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau máy in. Bạn có thể cần kết nối dây điện thoại với bộ chuyển đổi quốc gia/khu vực của bạn. 5 Modem DSL/ADSL . 6 Máy tính. 7 Điện thoại. GHI CHÚ: Bạn cần mua một bộ chia song song. Bộ chia song song có một cổng RJ-11 ở phía trước và hai cổng RJ-11 ở phía sau.
3. Nếu bạn có hệ thống điện thoại loại song song, rút phích cắm màu trắng khỏi cổng có nhãn 2EXT ở phía sau máy in, và sau đó kết nối điện thoại với cổng này. 4. Kết nối bộ lọc DSL với bộ chia song song. 5. Kết nối modem DSL với bộ chia song song. 6. Kết nối bộ chia song song với giắc cắm trên tường. 7. Fax thử. Khi điện thoại đổ chuông, máy in tự động trả lời sau số lần đổ chuông bạn đã cài đặt trong thiết lập Rings to Answer (Chuông rung Trả lời) .
3. Kết nối một đầu dây điện thoại với giắc cắm điện thoại trên tường, rồi sau đó kết nối đầu kia với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau của máy in. GHI CHÚ: 4. Bạn có thể cần kết nối dây điện thoại với bộ chuyển đổi quốc gia/khu vực của bạn. (Tùy chọn) Nếu máy trả lời điện thoại của bạn không có điện thoại tích hợp, để thuận tiện bạn có thể muốn kết nối một điện thoại ra phía sau máy trả lời điện thoại của mình ở cổng "OUT" (RA).
Hình 5-12 Ví dụ về bộ chia song song Hình 5-13 Mặt sau của máy in 1 Giắc cắm điện thoại trên tường. 2 Cổng điện thoại "IN" (VÀO) trên máy tính của bạn. 3 Cổng điện thoại "OUT" (RA) trên máy tính của bạn. 4 Điện thoại (tùy chọn). 5 Máy trả lời điện thoại. 6 Máy tính có modem. 7 Kết nối dây điện thoại với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau máy in. Bạn có thể cần kết nối dây điện thoại với bộ chuyển đổi quốc gia/khu vực của bạn.
GHI CHÚ: Nếu máy trả lời điện thoại của bạn không cho phép bạn kết nối một điện thoại bên ngoài, bạn có thể mua và sử dụng bộ chia song song (còn gọi là bộ ghép) để kết nối cả máy trả lời điện thoại và điện thoại với máy in. Bạn có thể sử dụng các dây điện thoại tiêu chuẩn cho các kết nối này. 6. Nếu phần mềm modem của bạn được thiết lập để nhận fax tự động tới máy tính của bạn, tắt thiết lập đó. GHI CHÚ: Nếu bạn không tắt thiết lập nhận fax tự động trong phần mềm modem của mình, máy in không thể nhận fax.
6 Máy tính. 7 Máy trả lời điện thoại. 8 Điện thoại (tùy chọn). GHI CHÚ: Bạn cần mua một bộ chia song song. Bộ chia song song có một cổng RJ-11 ở phía trước và hai cổng RJ-11 ở phía sau. Không sử dụng bộ chia điện thoại 2 đường dây, bộ chia nối tiếp hay bộ chia song song có hai cổng RJ-11 ở phía trước và phích cắm ở phía sau. Hình 5-14 Ví dụ về bộ chia song song Để cài đặt máy in với modem DSL/ADSL máy tính 1. Nhận bộ lọc DSL/ADSL từ nhà cung cấp DSL/ADSL của bạn.
Nếu bạn gặp các vấn đề trong khi cài đặt máy in với thiết bị tùy chọn, liên lạc với đại lý hoặc nhà cung cấp dịch vụ địa phương của quý vị để được hỗ trợ thêm. Trường hợp K: Dùng chung đường dây thoại/fax với modem quay số máy tính và hộp thư thoại Nếu bạn nhận được cả cuộc gọi thoại và cuộc gọi fax ở cùng một số điện thoại, sử dụng cùng modem quay số máy tính trên cùng đường dây điện thoại, và đăng ký dịch vụ hộp thư thoại qua công ty điện thoại của bạn, cài đặt máy in theo mô tả trong phần này.
3 Máy tính có modem. 4 Điện thoại. Để cài đặt máy in trên cùng đường dây điện thoại khi máy tính có hai cổng điện thoại 1. Rút phích cắm màu trắng khỏi cổng có nhãn 2-EXT ở phía sau máy in. 2. Tìm dây điện thoại kết nối từ phía sau máy tính của bạn (modem quay số máy tính của bạn) tới giắc cắm điện thoại trên tường. Rút dây khỏi giắc cắm điện thoại trên tường và cắm dây vào cổng có nhãn 2-EXT ở phía sau máy in. 3. Kết nối điện thoại với cổng "OUT" (RA) ở phía sau của modem quay số máy tính. 4.
Bồ Đào Nha www.hp.pt/faxconfig Tây Ban Nha www.hp.es/faxconfig Pháp www.hp.com/fr/faxconfig Ireland www.hp.com/ie/faxconfig Ý www.hp.com/it/faxconfig Chạy thử cài đặt máy fax Bạn có thể chạy thử cài đặt fax của mình để kiểm tra tình trạng máy in và đảm bảo máy được cài đặt đúng để fax. Thực hiện chạy thử này sau khi bạn đã hoàn tất cài đặt máy in để fax.
Dịch vụ Web 6 Phần này chứa các chủ đề sau: ● Các dịch vụ web là gì? ● Cài đặt Dịch vụ Web ● Sử dụng Dịch vụ Web ● Xóa dịch vụ web Các dịch vụ web là gì? Máy in cung cấp các giải pháp sáng tạo, được kích hoạt trên web có thể giúp bạn nhanh chóng truy cập vào Internet, lấy được tài liệu, và in tài liệu nhanh hơn và ít rắc rối hơn—và tất cả tính năng khác mà không cần sử dụng máy tính.
Cài đặt Dịch vụ Web Trước khi bạn cài đặt Dịch vụ Web, đảm bảo máy in của bạn được kết nối Internet sử dụng kết nối Ethernet hoặc không dây. Để cài đặt Dịch vụ Web, sử dụng một trong các phương pháp sau. Để cài đặt Dịch vụ Web sử dụng bảng điều khiển máy in 1. Chạm hoặc vuốt xuống tab ở phía trên cùng của màn hình để mở Bảng điều khiển, và sau đó chạm vào ( Setup (Cài đặt) ). 2. Chạm Web Services Setup (Cài đặt Dịch vụ Web) . 3.
3. Nhấp vào tab Dịch vụ Web . 4. Trong phần Web Services Settings (Thiết lập Dịch vụ Web) , nhấp vào Setup (Cài đặt) , nhấp vào Continue (Tiếp tục), và thực hiện hướng dẫn trên màn hình để chấp nhận các điều khoản sử dụng. 5. Nếu được nhắc, chọn cho phép máy in kiểm tra và cài đặt các bản cập nhật máy in. GHI CHÚ: Khi có bản cập nhật, các bản cập nhật này được tự động tải về và cài đặt, và sao đó máy in sẽ khởi động lại.
a. Chạm vào ( Setup (Cài đặt) ), rồi chạm vào Web Services Setup (Cài đặt Dịch vụ Web), rồi chạm vào Touch Display Email Addess (Địa chỉ Email Màn hình Cảm ứng). b. Chạm hay vuốt xuống tab ở phía trên cùng của màn hình để mở Bảng điều khiển rồi chạm vào 2. ( Setup (Cài đặt) ), rồi chạm vào Web Services Setup (Cài đặt Dịch vụ Web). Chạm vào Print Info (Thông tin in). Máy in in trang thông tin có chứ mã máy in và hướng dẫn về cách tùy chỉnh địa chỉ email. Để tắt HP ePrint 1.
Để xóa Dịch vụ web sử dụng embedded web server 90 1. Mở EWS. Để biết thêm thông tin, xem Embedded web server. 2. Nhấp vào tab Web Services (Dịch vụ Web), và sau đó nhấp vào Remove Web Services (Xóa Dịch vụ Web) trong phần Web Services Settings (Thiết lập Dịch vụ Web). 3. Nhấp vào Remove Web Services (Xóa Dịch vụ Web). 4. Nhấp vào Yes (Có) để xóa Dịch vụ web khỏi máy in của bạn.
7 Thao tác với hộp mực Để đảm bảo chất lượng in tốt nhất từ máy in, bạn cần thực hiện một số quy trình bảo trì đơn giản. CHỈ DẪN: Nếu bạn gặp vấn đề sao chép tài liệu, xem Các vấn đề về in.
Các chủ đề liên quan ● Kiểm tra mức mực dự kiến Kiểm tra mức mực dự kiến Bạn có thể kiểm tra mức mực dự kiến từ phần mềm máy in hoặc từ bảng điều khiển máy in. Để kiểm tra mức mực dự kiến từ bảng điều khiển máy in ▲ Từ bảng điều khiển của máy in, chạm hoặc vuốt xuống tab ở phía trên cùng của màn hình để mở Bảng điều khiển, và sau đó chạm vào (Ink) (Mực) để kiểm tra mức mực dự kiến. GHI CHÚ: Báo động và chỉ báo mức mực cung cấp các ước tính chỉ nhằm mục đích lập kế hoạch.
2. Mở cửa tháo lắp hộp mực. GHI CHÚ: 3. VIWW Đợi cho đến khi hộp mực ngừng chuyển động trước khi tiếp tục. Nhấn mặt trước hộp mực để tháo hộp mực, và sau đó lấy hộp mực ra khỏi khe cắm.
4. Lấy hộp mực mới từ trong hộp đóng gói. 5. Sử dụng các chữ cái được mã hoá màu để được giúp đỡ, trượt hộp mực vào khe trống cho đến khi hộp mực được lắp chắc chắn trong khe. Đảm bảo rằng chữ cái được mã hóa màu trên hộp mực khớp với chữ cái trên khe. 94 6. Lặp lại các bước từ 3 đến 5 đối với mỗi hộp mực mà bạn sẽ thay thế. 7. Đóng cửa tháo lắp hộp mực.
Đặt mua hộp mực Để đặt mua hộp mực, vào www.hp.com . (Tại thời điểm này, một số phần của trang web HP chỉ có sẵn bằng tiếng Anh.) Không hỗ trợ đặt mua hộp mực trực tuyến ở tất cả các quốc gia/khu vực. Tuy nhiên, nhiều quốc gia có thông tin về đặt mua qua điện thoại, xác định vị trí một cửa hàng địa phương và in danh sách mua sắm. Ngoài ra, bạn có thể truy cập trang www.hp.com/buy/supplies để có được thông tin về việc mua các sản phẩm HP ở quốc gia của bạn.
Để tắt chức năng thông tin sử dụng 1. Từ bảng điều khiển của máy in, chạm hoặc vuốt xuống tab ở phía trên cùng của màn hình để mở Bảng điều khiển, và sau đó chạm vào 2. ( Setup (Cài đặt) ). Chạm vào Preferences (Ưu tiên) , và sau đó chạm vào Store Anonymous Usage Information (Lưu trữ Thông tin Sử dụng dưới dạng Ẩn danh) để tắt nó. GHI CHÚ: Để bật chức năng thông tin sử dụng, khôi phục mặc định của nhà máy.
8 Cài đặt mạng Có sẵn thiết lập nâng cao bổ sung từ trang chủ của máy in (embedded web server hay EWS). Để biết thêm thông tin, xem Embedded web server.
Cài đặt máy in trên mạng không dây của bạn Sử dụng Thuật sĩ Cài đặt Mạng không dây từ màn hình bảng điều khiển máy in để cài đặt truyền thông không dây. GHI CHÚ: 1. Trước khi bạn tiếp tục, xem danh sách tại Trước khi bạn bắt đầu. Từ bảng điều khiển của máy in, chạm hoặc vuốt xuống tab ở phía trên cùng của màn hình để mở Bảng điều khiển, và sau đó chạm vào (Wireless (Không dây)). 2. Chạm ( Settings (Thiết lập) ). 3. Chạm vào Wireless Settings (Thiết lập Mạng không dây). 4.
Để chuyển từ kết nối không dây sang kết nối USB hoặc kết nối Ethernet (Windows) ● Kết nối USB hoặc cáp Ethernet với máy in. Để chuyển từ kết nối không dây sang kết nối USB hoặc kết nối Ethernet (OS X) 1. Mở System Preferences (Ưu tiên Hệ thống) . 2. Nhấp vào Printers & Scanners (Máy in & Máy quét) . 3. Chọn máy in trong pa-nen bên trái và bấm - cuối danh sách. Làm tương tự để nhập máy fax, nếu chỉ có một kết nối hiện tại. 4.
Thay đổi thiết lập mạng Từ bảng điều khiển máy in, bạn có thể cài đặt và quản lý kết nối không dây của máy in và thực hiện vô số nhiệm vụ quản lý mạng. Nhiệm vụ này bao gồm xem và thay đổi thiết lập mạng, khôi phục mặc định mạng, và bật hoặc tắt chức năng không dây. THẬN TRỌNG: Để thuận tiện cho bạn, thiết lập mạng sẽ được cung cấp. Tuy nhiên, trừ khi bạn là người dùng nâng cao, bạn không nên thay đổi một số thiết lập này (như tốc độ liên kết, thiết lập IP, cổng mặc định, và thiết lập tường lửa).
3. Chạm vào Advanced Settings (Thiết lập Nâng cao). 4. Chạm vào IP Settings (Thiết lập IP). Một thông báo xuất hiện cảnh báo rằng thay đổi địa chỉ IP sẽ ngắt kết nối máy in khỏi mạng. Chạm vào OK để tiếp tục. 5. Để thay đổi thiết lập bằng thủ công, chạm vào Manual (Static) (Thủ công (tĩnh)), và sau đó nhập thông tin thích hợp cho các thiết lập sau: ● Địa Chỉ IP ● Mặt Nạ Mạng Con ● Cổng mặc định ● Địa Chỉ DNS 6. Nhập thay đổi của bạn và sau đó chạm vào Done (Hoàn thành) . 7. Chạm OK .
CHỈ DẪN: Bạn cũng có thể bật Wi-Fi Direct từ EWS. Để biết thêm thông tin về việc sử dụng EWS, xem Embedded web server. Để thay đổi phương thức kết nối 1. Từ bảng điều khiển của máy in, chạm hoặc vuốt xuống tab ở phía trên cùng của màn hình để mở Bảng điều khiển, và sau đó chạm vào (Wi-Fi Direct). 2. Chạm ( Settings (Thiết lập) ). 3. Chạm vào Connection Method (Phương thức Kết nối) và sau đó chọn Automatic (Tự động) hoặc Manual (Thủ công).
Để in từ một máy tính có khả năng không dây (Windows) 1. Đảm bảo bạn đã bật Wi-Fi Direct trên máy in. 2. Bật kết nối Wi-Fi của máy tính. Để biết thêm thông tin, xem tài liệu được cung cấp cùng máy tính. GHI CHÚ: 3. Nếu máy tính của bạn không hỗ trợ Wi-Fi, bạn không thể sử dụng Wi-Fi Direct. Từ máy tính, kết nối với một mạng mới. Sử dụng quy trình bạn thường dùng để kết nối với mạng không dây mới hoặc điểm phát sóng.
c. Bấm vào + dưới danh sách máy in ở bên trái. d. Chọn máy in từ danh sách máy in được phát hiện (từ “Bonjour” được liệt kê ở cột bên phải bên cạnh tên máy in), và bấm vào Add (Thêm). Nhấp vào đây để biết khắc phục sự cố trực tuyến đối với Wi-Fi Direct, hoặc để được trợ giúp thêm với cài đặt Wi-Fi Direct. Tại thời điểm này, trang web này có thể không có sẵn ở tất cả các ngôn ngữ.
9 Các công cụ quản lý máy in Phần này chứa các chủ đề sau: ● Hộp công cụ (Windows) ● HP Utility (Tiện ích HP) (OS X) ● Embedded web server Hộp công cụ (Windows) Hộp công cụ cung cấp thông tin bảo trì về máy in. Để mở Hộp công cụ 1. Mở phần mềm máy in HP. Để biết thêm thông tin, xem Mở phần mềm máy in HP (Windows). 2. Nhấp vào Print, Scan & Fax (In, Chụp quét & Fax) . 3. Nhấp vào Maintain Your Printer (Bảo trì Máy in của bạn).
Giới thiệu về cookie Embedded Web server (EWS) đặt các tệp văn bản rất nhỏ (cookie) trên ổ cứng của bạn khi bạn duyệt tìm. Các tệp này cho phép EWS nhận dạng máy tính của bạn cho lần bạn truy cập kế tiếp. Ví dụ, nếu bạn đã thiết lập cấu hình ngôn ngữ EWS, cookie giúp ghi nhớ ngôn ngữ bạn đã chọn để lần kế tiếp bạn truy cập EWS, trang web được hiển thị bằng ngôn ngữ đó. Một số cookie (ví dụ cookie lưu trữ ưu tiên dành riêng cho khách hàng) được lưu trữ trên máy tính cho đến khi bạn xóa chúng thủ công.
Không thể mở embedded web server Kiểm tra cài đặt mạng của bạn ● Đảm bảo bạn không sử dụng dây điện thoại hoặc cáp đấu chéo để kết nối máy in với mạng. ● Đảm bảo cáp mạng được kết nối an toàn với máy in. ● Đảm bảo hub mạng, switch, hoặc bộ định tuyến được bật và hoạt động chính xác. Kiểm tra máy tính ● Đảm bảo máy tính bạn đang sử dụng được kết nối với cùng mạng như máy in. Kiểm tra trình duyệt web của bạn ● Đảm bảo trình duyệt web đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của hệ thống.
10 Giải quyết vấn đề Thông tin trong phần này đưa ra giải pháp cho các vấn đề phổ biến. Nếu máy in của bạn không vận hành đúng và các gợi ý này không giải quyết được vấn đề, thử sử dụng một trong các dịch vụ hỗ trợ được liệt kê trong Bộ phận hỗ trợ của HP để được trợ giúp.
THẬN TRỌNG: Để tránh gây hư hỏng có thể có đối với đầu in, gỡ bỏ kẹt giấy ngay khi có thể. Để loại bỏ kẹt giấy khỏi khay nạp giấy vào 1. Nhấc khay giấy ra lên. 2. Kéo khay nạp giấy vào ra để mở rộng khay. 3. Nhấn xuống các nút ở cả hai bên của khay nạp giấy vào và kéo để tháo khay nạp giấy vào ra. 4. Kiểm tra khoảng trống trong máy in nơi để khay nạp. Nếu có bất kỳ phần giấy bị kẹt nào, luồn vào khoảng trống, cầm lấy giấy bằng cả hai tay và kéo về phía bạn.
5. Lắp khay nạp giấy vào, nạp giấy và hạ thấp khay giấy ra. Để loại bỏ kẹt giấy khỏi khu vực in 1. Nhấn 2. Mở cửa tháo lắp hộp mực. 3. Kiểm tra đường dẫn giấy bên trong máy in. a. (nút Power (Nguồn điện)) để tắt máy in. Nhấc cần của nắp đường dẫn giấy lên và tháo nắp ra.
b. Định vị bất kỳ phần giấy bị kẹt nào bên trong máy in, cầm lấy giấy bằng cả hai tay và kéo về phía bạn. THẬN TRỌNG: Nếu giấy bị rách khi bạn gỡ ra khỏi trục lăn, kiểm tra trục lăn và bánh xe để tìm các mẩu giấy có thể còn lại bên trong máy in. Nếu bạn không loại bỏ tất cả các mẩu giấy khỏi máy in, có khả năng sẽ bị kẹt giấy thêm. c. 4. Lắp lại nắp đường dẫn giấy cho đến khi nắp vào đúng vị trí. Nếu vấn đề không được giải quyết, kiểm tra khu vực hộp mực bên trong máy in.
b. Di chuyển hộp mực sang hết bên tay trái của máy in và làm tương tự như trong bước trước để loại bỏ bất kỳ mẩu giấy rách nào. 5. Đóng cửa hộp mực. 6. Nhấn nút (nút Power (Nguồn điện)) để bật máy in. Để loại bỏ kẹt giấy trong khay nạp tài liệu 1. Nhấc nắp của khay nạp tài liệu.
2. Nhấc tab nằm ở cạnh trước của khay nạp tài liệu lên. 3. Nhẹ nhàng kéo giấy bị kẹt ra khỏi trục lăn. THẬN TRỌNG: Nếu giấy bị rách khi bạn gỡ ra khỏi trục lăn, kiểm tra trục lăn và bánh xe để tìm các mẩu giấy có thể còn lại bên trong máy in. Nếu bạn không loại bỏ tất cả các mẩu giấy khỏi máy in, có khả năng sẽ bị kẹt giấy thêm. 4. Đóng nắp khay nạp tài liệu, nhấn mạnh xuống cho đến khi nắp vào đúng vị trí.
Tìm hiểu cách tránh bị kẹt giấy Để giúp tránh bị kẹt giấy, thực hiện các hướng dẫn này. ● Thường xuyên lấy giấy đã in ra khỏi khay đầu ra. ● Đảm bảo rằng bạn đang tin bằng giấy không bị nhăn, gấp, hoặc hỏng. ● Tránh giấy bị quăn hoặc nhăn bằng cách cất tất cả giấy chưa sử dụng ngay ngắn trong túi bọc kín. ● Không sử dụng giấy quá dày hoặc quá mỏng cho máy in. ● Đảm bảo các khay được nạp đúng cách và không quá đầy. Để biết thêm thông tin, xem Nạp giấy.
● ● Đảm bảo giấy được nạp vào khay nạp thẳng hàng với các thanh dẫn chiều rộng giấy. Nếu cần, kéo khay nạp ra khỏi máy in và nạp lại giấy đúng cách, đảm bảo rằng thanh dẫn giấy được đặt đúng cách. ● Chỉ nạp giấy vào máy in khi máy đang không in. Nhiều trang đang được lấy ● Đảm bảo các thanh dẫn chiều rộng giấy được đặt vào đúng các điểm đánh dấu trong khay cho kích cỡ giấy mà bạn đang tải. Cũng phải bảo đảm các thanh dẫn chiều rộng giấy được nối chắc chắn, nhưng không chặt, so với chồng giấy.
4. ● Windows 10: Từ menu Start (Bắt đầu) của Windows, nhấp vào All apps (Tất cả ứng dụng), chọn Windows System (Hệ thống Windows), Control Panel (Pa-nen Điều khiển), rồi chọn View devices and printers (Xem các thiết bị và máy in) trong menu Hardware and Sound (Phần cứng và Âm thanh). ● Windows 8.
Để khởi động lại trình cuộn in a. Tùy vào hệ điều hành của bạn, thực hiện một trong các tùy chọn sau: Windows 10 i. Từ menu Start (Bắt đầu) của Windows, nhấp vào All apps (Tất cả các ứng dụng), và sau đó nhấp vào Windows System (Hệ thống Windows). ii. Nhấp vào Control Panel (Bảng Điều khiển), System and Security (Hệ thống và Bảo mật), và sau đó nhấp vào Administrative Tools (Công cụ Quản trị). iii. Nhấp đúp vào Services (Dịch vụ). iv.
Windows Vista i. Từ menu Start (Bắt đầu) Windows, nhấp vào Control Panel (Pa-nen Điều khiển), System and Maintenance (Hệ thống và Bảo trì), và sau đó nhấp vào Administrative Tools (Công cụ Quản trị). ii. Nhấp đúp vào Services (Dịch vụ). iii. Nhấp chuột phải vào Print Spooler service (Dịch vụ Trình lưu trữ tạm In sau), và sau đó nhấp vào Properties (Đặc tính). iv. Trên tab General (Tổng quát), bên cạnh Startup type (Loại Khởi động), đảm bảo rằng chế độAutomatic (Tự động) được chọn. v.
● Windows Vista: Từ menu Start (Bắt đầu) của Windows, nhấp vào Control Panel, (Panen Điều khiển), và sau đó nhấp vào Printers (Máy in). ● Windows XP: Từ menu Start (Bắt đầu) của Windows, nhấp vào Control Panel (Pa-nen Điều khiển), và sau đó nhấp vào Printers and Faxes (Máy in và Máy fax). b. Nhấp đúp biểu tượng cho máy in của bạn để mở chuỗi in. c.
3. Xác minh sản phẩm không bị tạm dừng hoặc ngoại tuyến. Để xác minh sản phẩm không bị tạm dừng hoặc ngoại tuyến a. Trong System Preferences (Ưu tiên Hệ thống), nhấp vào Printers & Scanners (Máy in & Máy quét) . b. Nhấp vào nút Open Print Queue (Mở Hàng đợi In). c. Nhấp vào công việc in để chọn nó. Sử dụng các nút sau để quản lý công việc in: d. 4. ● Delete (Xóa): Hủy công việc in được chọn. ● Hold (Giữ): Tạm dừng công việc in được chọn. ● Resume (Tiếp tục): Tiếp tục công việc in đã tạm dừng.
Để căn chỉnh đầu in từ phần mềm máy in GHI CHÚ: Căn chỉnh đầu in đảm bảo đầu ra chất lượng cao. Không cần căn chỉnh lại đầu in khi hộp mực được thay thế. 5. a. Nạp giấy trắng thường chưa sử dụng khổ A4 hoặc letter vào khay nạp. b. Mở phần mềm máy in HP. Để biết thêm thông tin, xem Mở phần mềm máy in HP (Windows). c. Trong phần mềm máy in, nhấp vào Print, Scan, & Fax (In, Chụp quét & Fax) và sau đó nhấp vào Maintain Your Printer (Bảo trì Máy in của bạn) để vào Printer Toolbox (Hộp công cụ Máy in). d.
Để cải thiện chất lượng in (OS X) 1. Đảm bảo bạn đang sử dụng hộp mực HP chính hãng. 2. Đảm bảo bạn đã chọn loại giấy và chất lượng in thích hợp trong hộp thoại Print (In). 3. Kiểm tra mức mực dự kiến để xác định xem hộp mực sắp hết hay chưa. Xem xét thay thế các hộp mực in nếu chúng còn ít mực. 4. Kiểm tra loại giấy. Để có chất lượng in tốt nhất, vui lòng sử dụng giấy HP chất lượng cao, hoặc các loại giấy đáp ứng tiêu chuẩn ColorLok®. Để biết thêm thông tin, xem Điều cơ bản về giấy.
Để làm sạch đầu phun tự động a. Nạp giấy thường màu trắng cỡ A4 hoặc cỡ giấy viết thư vào khay nạp giấy vào. b. Mở HP Utility (Tiện ích HP). GHI CHÚ: HP Utility (Tiện ích HP) nằm trong thư mục HP trong thư mụcApplications (Ứng dụng) ở mức trên cùng của đĩa cứng. c. Chọn máy in của bạn từ danh sách các thiết bị ở bên trái của cửa sổ. d. Nhấp vào Clean Printheads (Làm sạch Đầu phun). e. Nhấp vào Clean (Làm sạch), và làm theo các hướng dẫn trên màn hình.
6. Kiểm tra lại các hộp xanh dương, tím hồng, vàng, và đen trên trang chẩn đoán. Nếu bạn thấy các đường sọc trong hộp màu và đen, hoặc không có mực ở các phần của hộp, khi đó tự động vệ sinh đầu in. Để vệ sinh đầu in từ màn hình máy in a. Nạp giấy trắng thường chưa sử dụng khổ Letter, A4 hoặc legal vào khay nạp. b. Từ bảng điều khiển của máy in, chạm hoặc vuốt xuống tab ở phía trên cùng của màn hình để mở Bảng điều khiển, và sau đó chạm vào c. 7. ( Setup (Cài đặt) ).
Các vấn đề về fax Chạy báo cáo chạy thử fax trước tiên để xem liệu có vấn đề với cài đặt fax của bạn. Nếu thử nghiệm thành công và bạn vẫn đang gặp các vấn đề khi fax, kiểm tra thiết lập fax được liệt kê trong báo cáo để xác minh thiết lập là đúng. Chạy thử nghiệm máy fax Bạn có thể chạy thử cài đặt fax của mình để kiểm tra tình trạng máy in và đảm bảo máy được cài đặt đúng để fax. Chỉ thực hiện chạy thử này sau khi bạn đã hoàn tất cài đặt fax trên máy in.
● Nếu bạn đang chạy thử nghiệm từ Fax Setup Wizard (Thuật ngữ Cài đặt Máy fax) (Windows) hoặc HP Utility (Tiện ích HP) (OS X), đảm bảo máy in không bận hoàn tất một công việc khác, như nhận fax hoặc thực hiện sao chép. Kiểm tra màn hình xem có thông báo cho biết xem máy in có đang bận. Nếu máy in đang bận, chờ cho đến khi máy hết bận và ở trạng thái nhàn rỗi trước khi chạy thử nghiệm. ● Nếu bạn đang sử dụng bộ chia điện thoại, điều này có thể gây ra các vấn đề về fax.
Hình 10-1 Mặt sau của máy in 1 Giắc cắm điện thoại trên tường. 2 Kết nối dây điện thoại với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau máy in. 2. Sau khi bạn đã kết nối dây điện thoại với cổng có nhãn 1-LINE, chạy thử nghiệm lại fax để đảm bảo chạy thử thành công và máy in đã sẵn sàng để fax. 3. Thử gửi hoặc nhận fax thử nghiệm.
Thử nghiệm "Phát hiện âm quay số" thất bại ● Thiết bị khác sử dụng cùng dây điện thoại như máy in, có thể khiến thử nghiệm thất bại. Để tìm hiểu xem liệu thiết bị khác có đang gây ra vấn đề hay không, ngắt kết nối mọi thứ khỏi đường dây điện thoại, và sau đó chạy thử nghiệm lại. Nếu Dial Tone Detection Test (Kiểm tra Phát hiện Âm Quay số) thành công mà không có thiết bị khác, khi đó một hay nhiều phần của thiết bị đang gây ra vấn đề.
bị vào một thời điểm và chạy lại thử nghiệm mỗi lần thêm lại, cho đến khi bạn xác định được phần nào của thiết bị đang gây ra vấn đề. ● ● Nếu Fax Line Condition Test (Kiểm tra Tình trạng Đường Fax) thất bại mà không có thiết bị khác, kết nối máy in với một đường dây điện thoại đang làm việc và tiếp tục xem lại thông tin khắc phục sự cố trong phần này. Nếu bạn đang sử dụng bộ chia điện thoại, điều này có thể gây ra các vấn đề về fax. (Bộ chia là bộ nối hai dây cắm vào giắc cắm trên tường của điện thoại.
● Đảm bảo bạn đã sử dụng dây điện thoại được cung cấp trong hộp cùng máy in để kết nối với giắc cắm trên tường của điện thoại. Nên kết nối một đầu của dây điện thoại với cổng có nhãn 1LINE ở đằng sau máy in và đầu khác với giắc cắm trên tường của điện thoại, như hể hiện trong hình minh họa. 1 Giắc cắm điện thoại trên tường. 2 Kết nối dây điện thoại với cổng có dán nhãn 1-LINE ở mặt sau máy in.
cắm điện thoại vào giắc cắm trên tường của điện thoại và nghe nhiễu tĩnh hoặc khác. Nếu bạn nghe thấy nhiễu, tắt modem DSL của bạn và tắt nguồn hoàn toàn trong ít nhất 15 phút. Bật lại modem DSL và nghe lại âm quay số. GHI CHÚ: Bạn có thể lại thấy tĩnh trên đường dây điện thoại trong tương lai. Nếu máy in dừng gửi và nhận fax, lặp lại quy trình này. Nếu đường dây điện thoại vẫn bị nhiễu, liên hệ với công ty điện thoại của bạn.
GHI CHÚ: Một số máy trả lời điện thoại kỹ thuật số không thể giữ lại phần im lặng đã ghi âm ở cuối tin nhắn gửi đi của bạn. Phát lại tin nhắn gửi đi của bạn để kiểm tra. ● Nếu máy in dùng chung đường dây điện thoại với các loại thiết bị điện thoại khác, như máy trả lời điện thoại, modem quay số máy tính, hoặc hộp chuyển đổi đa cổng, mức tín hiệu fax có thể được giảm. Mức tín hiệu cũng có thể được giảm nếu bạn sử dụng một bộ chia hoặc kết nối thêm cáp để kéo dài thời lượng điện thoại của bạn.
Máy tính không thể nhận fax (HP Digital Fax) ● Máy tính được chọn để nhận fax bị tắt. Đảm bảo luôn bật máy tính được chọn để nhận fax. ● Các máy tính khác nhau được cấu hình cho cài đặt và nhận fax và một trong các máy tính này có thể bị tắt. Nếu máy tính nhận fax khác với máy tính được sử dụng cho cài đặt, luôn cần bật cả hai máy tính này. ● HP Digital Fax không được kích hoạt hoặc máy tính không được cấu hình để nhận fax. Kích hoạt HP Digital Fax và đảm bảo máy tính được cấu hình để nhận fax.
Info (Hiển thị Thông tin Mạng không dây). Bạn cũng có thể tìm thiết lập mạng không dây bằng cách nhấp vào tab Network (Mạng) ở phía trên cùng và chọn Open router web page (Mở trang web bộ định tuyến). Sử dụng thuật sĩ khắc phục sự cố trực tuyến HP Tìm cách tìm tên mạng (SSID) và mật khẩu mạng không dây của bạn. GHI CHÚ: HP Print and Scan Doctor và các thuật sĩ khắc phục sự cố trực tuyến HP có thể không có sẵn bằng tất cả các ngôn ngữ.
Các vấn đề về phần cứng máy in CHỈ DẪN: Chạy HP Print and Scan Doctor để chẩn đoán và tự động khắc phục các vấn đề in, chụp quét và sao chép. Ứng dụng chỉ có bằng một số ngôn ngữ. Máy in đột ngột tắt ● Kiểm tra nguồn và các kết nối nguồn điện. ● Đảm bảo dây nguồn của máy in được kết nối chắc chắn với ổ cắm điện đang hoạt động. Căn chỉnh đầu in thất bại ● Kiểm tra rằng bạn đã đặt mặt trang được in hướng xuống và căn thẳng hàng đúng cách trên máy chụp quét như thể hiện trong sơ đồ.
Nhận trợ giúp từ bảng điều khiển máy in Bạn có thể sử dụng các chủ đề trợ giúp của máy in để tìm hiểu thêm về máy in và một số chủ đề trợ giúp có bao gồm các hình động để hướng dẫn bạn hiểu các quy trình, chẳng hạn như nạp giấy. Để vào menu Trợ giúp từ màn hình Home (Trang chủ) hoặc trợ giúp theo ngữ cảnh cho một màn hình, chạm vào trên bảng điều khiển máy in. Hiểu được các báo cáo máy in Bạn có thể in các báo cáo sau đây để giúp khắc phục các vấn đề với máy in.
Báo cáo chất lượng in Các vấn đề về chất lượng in có thể có nhiều nguyên nhân-các thiết lập phần mềm, tập tin hình ảnh kém, hoặc chính bản thân hệ thống in. Nếu bạn không hài lòng với chất lượng bản in của mình, trang Báo cáo chất lượng in có thể giúp bạn xác định xem liệu hệ thống in có đang hoạt động đúng hay không. Báo cáo thử nghiệm mạng không dây Khi bạn in Báo cáo thử nghiệm mạng không dây, chạy một số thử nghiệm để kiểm tra các tình trạng kết nối không dây khác nhau của máy in.
● Kiểm tra các thiết lập đang được sử dụng của trình duyệt web mà bạn đang sử dụng (chẳng hạn như Internet Explorer, Firefox, hoặc Safari). ● Kiểm tra với quản trị CNTT hoặc người cài đặt tường lửa của bạn. Nếu các thiết lập proxy được tường lửa của bạn sử dụng đã thay đổi, bạn phải cập nhật các thiết lập này trong bảng điều khiển máy in hoặc embedded web server. Nếu các thiết lập này không được cập nhật, bạn sẽ không thể sử dụng Dịch vụ web. Để biết thêm thông tin, xem Cài đặt Dịch vụ Web.
2. Vệ sinh kính máy quét và lớp bồi trên nắp bằng cách sử dụng một miếng vải mềm, không có xơ vải đã được xịt chất rửa kính nhẹ. THẬN TRỌNG: Chỉ sử dụng chất rửa kính để vệ sinh kính máy quét. Tránh các chất rửa kính có chứa chất mài mòn, acetone, benzen, và carbon tetrachloride, tất cả các chất này đều có thể làm hỏng kính máy quét. Tránh dùng cồn isopropyl bởi vì cồn này có thể để lại vệt trên kính máy quét. THẬN TRỌNG: Không xịt chất rửa kính trực tiếp lên kính máy quét.
2. Nhấc nắp khay nạp tài liệu. Việc này tạo điều kiện dễ dàng tiếp cận trục lăn (1) và đêm tách giấy (2). 1 Trục lăn 2 Đệm tách giấy 3. Nhẹ nhàng làm ướt một miếng vải sạch không xơ bằng nước cất, sau đó vắt kiệt miếng vải. 4. Sử dụng miếng vải ẩm để lau sạch bất kỳ cặn khỏi trục lăn hoặc đệm tách giấy. GHI CHÚ: 5. Nếu cặn không ra khi sử dụng nước cất, thử sử dụng cồn isopropyl (chà xát). Đóng nắp của khay nạp tài liệu.
GHI CHÚ: Vệ sinh sử dụng mực, vì vậy chỉ vệ sinh đầu in khi cần thiết. Quá trình vệ sinh mất một vài phút. Có thể có một số tiếng ồn được tạo ra trong quá trình này. Luôn sử dụng nút Power (Nguồn điện) để tắt máy tính. Tắt máy in không đúng cách có thể gây ra các vấn đề về chất lượng in. Để vệ sinh hoặc căn chỉnh đầu in 1. Nạp giấy trắng thường chưa sử dụng khổ A4 hoặc Letter vào khay nạp. Để biết thêm thông tin, xem Nạp giấy. 2.
Để khôi phục máy in về thiết lập ban đầu của nhà máy 1. Từ bảng điều khiển của máy in, chạm hoặc vuốt xuống tab ở phía trên cùng của màn hình để mở Bảng điều khiển, và sau đó chạm vào ( Setup (Cài đặt) ). 2. Chạm Printer Maintenance (Bảo trì Máy in) . 3. Chạm vào Restore (Khôi phục). 4. Chạm vào Restore Factory Defaults (Khôi phục Mặc định của Nhà máy). Một thông báo xuất hiện cho biết mặc định của nhà máy sẽ được khôi phục. 5. Chạm Continue (Tiếp tục).
Liên hệ với HP Nếu bạn cần hỗ trợ từ đại diện hỗ trợ kỹ thuật của HP để giải quyết vấn đề, truy cập Liên hệ Trang web Hỗ trợ. Các tùy chọn liên lạc sau có sẵn miễn phí cho các khách hàng còn trong thời gian bảo hành (Hỗ trợ được đại lý HP thực hiện cho các khách hàng đã hết hạn bảo hành có thể mất phí): Trò chuyện trực tuyến với một nhân viên hỗ trợ HP. Gọi một nhân viên hỗ trợ HP.
A Thông tin kỹ thuật Phần này chứa các chủ đề sau: ● Thông số kỹ thuật ● Thông tin quy định ● Chương trình quản lý sản phẩm môi trường Thông số kỹ thuật Để biết thêm thông tin, truy cập www.support.hp.com . Chọn quốc gia hoặc khu vực của bạn. Nhấp vào Product Support & Troubleshooting (Hỗ trợ sản phẩm & Khắc phục sự cố). Nhập tên được hiển thị ở mặt trước máy in, và sau đó chọn Search (Tìm kiếm).
Kích cỡ và trọng lượng giấy Để có danh sách các kích cỡ giấy được hỗ trợ, xem phần mềm máy in HP.
● Tốc độ truyền tối đa 33,6 Kbps. ● tốc độ 4 giấy mỗi trang ở 33,6 Kbps (dựa trên Ảnh thử nghiệm ITU-T #1 ở độ phân giải tiêu chuẩn). Các trang phức tạp hơn hoặc độ phân giải cao hơn mất nhiều thời gian hơn và sử dụng nhiều bộ nhớ hơn.
– Phơi nhiễm với bức xạ tần số vô tuyến – Thông báo đến người dùng ở Brazil – Thông báo tới người dùng tại Canada – Thông báo tới người dùng tại Đài Loan – Thông báo tới người dùng tại Mexico – Thông báo tới người dùng tại Nhật Bản – Thông báo tới người dùng tại Hàn Quốc Số nhận dạng model quy định Nhằm mục đích nhận dạng quy định, sản phẩm của bạn được chỉ định một Số Model Quy định. Số Model Quy định cho sản phẩm của bạn là SNPRC-1501-01.
Tuyên bố FCC Thông báo tới người dùng tại Hàn Quốc 148 Phụ lục A Thông tin kỹ thuật VIWW
Tuyên bố tuân thủ VCCI (Loại B) cho người dùng ở Nhật Bản Thông báo cho người dùng tại Nhật Bản về dây nguồn Tuyên bố về tiếng ồn phát ra đối với Đức Bản tuyên bố về nơi làm việc hiển thị trực quan cho Đức VIWW Thông tin quy định 149
Thông báo tới người dùng mạng điện thoại Hoa Kỳ: Các yêu cầu FCC 150 Phụ lục A Thông tin kỹ thuật VIWW
Thông báo tới người dùng mạng điện thoại Canada VIWW Thông tin quy định 151
Thông báo tới người dùng mạng điện thoại Đức Bản tuyên bố fax có dây của Úc Thông báo về Quy định của Liên minh châu Âu Những sản phẩm được đánh dấu CE phải tuân thủ theo một hoặc nhiều Chỉ thị của EU có thể áp dụng dưới đây: Chỉ thị về Điện áp Thấp 2006/95/EC, Chỉ thị về Khả năng tương thích Điện từ trường 2004/108/EC, Chỉ thị về Thiết kế Sinh thái 2009/125/EC, Chỉ thị về Thiết bị đầu cuối trong Viễn thông và Vô tuyến 1999/5/EC, Chỉ thị RoHS 2011/65/EU.
cấp ở các quốc gia/khu vực khác nhau, nên việc phê duyệt, chính bản thân nó, không bảo đảm vô điều kiện về khả năng vận hành thành công trên mọi điểm thiết bị đầu cuối của mạng PSTN. Trong trường hợp xảy ra sự cố, bạn cần liên lạc với nhà cung cấp thiết bị của bạn đầu tiên.
Tuyên bố tuân thủ 154 Phụ lục A Thông tin kỹ thuật VIWW
Thông tin quy định đối với các sản phẩm không dây Phần này có chứa các thông tin quy định sau đây liên quan đến các sản phẩm không dây: ● Phơi nhiễm với bức xạ tần số vô tuyến ● Thông báo đến người dùng ở Brazil ● Thông báo tới người dùng tại Canada ● Thông báo tới người dùng tại Đài Loan ● Thông báo tới người dùng tại Mexico ● Thông báo tới người dùng tại Nhật Bản ● Thông báo tới người dùng tại Hàn Quốc Phơi nhiễm với bức xạ tần số vô tuyến Thông báo đến người dùng ở Brazil VIWW Thông tin
Thông báo tới người dùng tại Canada Thông báo tới người dùng tại Đài Loan 156 Phụ lục A Thông tin kỹ thuật VIWW
Thông báo tới người dùng tại Mexico Thông báo tới người dùng tại Nhật Bản Thông báo tới người dùng tại Hàn Quốc Chương trình quản lý sản phẩm môi trường HP cam kết cung cấp các sản phẩm có chất lượng theo quy trình thân thiện với môi trường. Thiết kế nhằm tái chế đã được kết hợp vào sản phẩm này. Số nguyên vật liệu đã được giữ ở mức tối thiểu trong khi đảm bảo đúng chức năng và độ tin cậy. Các nguyên vật liệu khác nhau đã được thiết kế để dễ tách.
● Bảng các Chất/Thành phần Độc hại và Nguy hiểm và Hàm lượng của chúng (Trung Quốc) ● Tuyên bố về Ghi nhãn Tình trạng Hiện diện các Chất bị Hạn chế (Đài Loan) ● EPEAT ● Thải bỏ pin tại Đài Loan ● Thông báo về Nguyên liệu thuốc súng tại California ● Chỉ thị về Pin của EU ● Thông báo về pin dành cho Brazil Lời khuyên về Sinh thái HP cam kết trợ giúp khách hàng giảm bớt ảnh hưởng của họ đến môi trường.
www.hp.com/hpinfo/globalcitizenship/environment/recycle/ Tiêu thụ điện Thiết bị tạo ảnh và in mang lô-gô ENERGY STAR® của HP được chứng nhận bởi Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ. Nhãn hiệu dưới đây sẽ xuất hiện trên những sản phẩm tạo ảnh được chứng nhận ENERGY STAR: Thông tin bổ sung của model sản phẩm tạo ảnh được chứng nhận ENERGY STAR được liệt kê tại: www.hp.
Hạn chế chất nguy hiểm (Ấn Độ) Thông tin Người dùng Nhãn Sinh thái SEPA tại Trung Quốc 160 Phụ lục A Thông tin kỹ thuật VIWW
Nhãn Năng lượng tại Trung Quốc dành cho Máy in, Máy fax, và Máy photocopy VIWW Chương trình quản lý sản phẩm môi trường 161
Bảng các Chất/Thành phần Độc hại và Nguy hiểm và Hàm lượng của chúng (Trung Quốc) 162 Phụ lục A Thông tin kỹ thuật VIWW
Tuyên bố về Ghi nhãn Tình trạng Hiện diện các Chất bị Hạn chế (Đài Loan) EPEAT VIWW Chương trình quản lý sản phẩm môi trường 163
Thải bỏ pin tại Đài Loan Thông báo về Nguyên liệu thuốc súng tại California 164 Phụ lục A Thông tin kỹ thuật VIWW
Chỉ thị về Pin của EU VIWW Chương trình quản lý sản phẩm môi trường 165
Thông báo về pin dành cho Brazil 166 Phụ lục A Thông tin kỹ thuật VIWW
Bảng chú dẫn A ADSL, cài đặt fax với các hệ thống điện thoại song song 68 Â âm lượng âm thanh fax 59 B bảng điều khiển máy in đặt 6 gửi fax 45 thiết lập mạng 100 bảng điều khiển nút 8 đèn 8 biểu tượng trạng thái 8 bảng truy cập phía sau minh họa 7 báo cáo chất lượng in 137 báo cáo chạy thử truy cập web 137 báo cáo lỗi, fax 62 báo cáo thử nghiệm mạng không dây 137 báo cáo tình trạng máy in thông tin về 136 bảo hành 143 bảo trì đầu in 140 căn chỉnh đầu in 140 kiểm tra mức mực 92 thay thế hộp mực 92 trang ch
cài đặt 85 giắc cắm trên tường của điện thoại 126 kết nối cổng, thất bại 126 phần cứng, thất bại 125 thất bại 125 thử nghiệm loại dây điện thoại trên máy fax thất bại 127 chế độ sửa lỗi 48 chế độ fax rác 51 chỉnh sửa văn bản trong chương trình OCR 39 chuông rung đặc biệt thay đổi 57 các hệ thống điện thoại song song 69 chuông rung trả lời 56 chuyển tiếp fax 50 chương trình phát triển bền vững về môi trường 157 chụp quét thông số kỹ thuật chụp quét 145 từ Webscan 38 OCR 39 D danh bạ điện thoại gửi fax 44 cài
trả lời tự động 56 DSL, cài đặt (hệ thống điện thoại song song) 68 Đường dây ISDN, cài đặt (các hệ thống điện thoại song song) 69 Giao thức Internet, qua 60 Hệ thống PBX, cài đặt (các hệ thống điện thoại song song) 69 fax dự phòng 49 fax thủ công gửi 46 nhận 49 FoIP 60 hộp mực 95 đặt 7 các mã số bộ phận 95 kiểm tra mức mực 92 lời khuyên 91 thay thế 92 hỗ trợ khách hàng bảo hành 143 Hệ điều hành Mac 25 Hệ thống PBX, cài đặt với fax các hệ thống điện thoại song song 69 Hộp mực 7 HP Utility (Tiện ích HP) (OS
M mạng cài đặt truyền thông không dây 97 minh họa bộ nối 7 thiết lập, thay đổi 100 thiết lập không dây 136 tốc độ liên kết 100 xem và in thiết lập 100 Thiết lập IP 100 mã số nhận dạng người đăng ký 56 mẫu chuông rung trả lời các hệ thống điện thoại song song 69 thay đổi 57 máy trả lời điện thoại cài đặt với fax (hệ thống điện thoại song song) 78 cài đặt với fax và modem 79 chuông fax được ghi âm 132 modem chung với fax (các hệ thống điện thoại song song) 72 dùng chung với đường dây fax và thoại (các hệ thốn
thư thoại cài đặt với fax (hệ thống điện thoại song song) 71 cài đặt với fax và modem máy tính (các hệ thống điện thoại song song) 83 thử nghiệm đúng cổng, fax 126 thử nghiệm điều kiện đường dây, fax 128 thử nghiệm âm quay số, thất bại 128 thử nghiệm giắc cắm trên tường, fax 126 thử nghiệm kết nối dây điện thoại với đúng cổng thất bại 126 thử nghiệm loại dây đúng thất bại 127 TR trang đen trắng fax 44 trang chẩn đoán 137 trang web các chương trình môi trường 157 thông tin về khả năng truy cập 2 truyền thông