Hướng dẫn Sử dụng Lò KODEC75X electrolux.
CHÚNG TÔI LUÔN NGHĨ VỀ BẠN Cảm ơn bạn đã mua thiết bị Electrolux. Bạn đã chọn sản phẩm có chứa hàng thập niên kinh nghiệm chuyên môn và sự đổi mới. Tinh tế và sành điệu, thiết bị này được thiết kế dành cho bạn. Để bất cứ khi nào sử dụng thiết bị này, bạn đều có thể yên tâm rằng mình sẽ luôn có được kết quả tuyệt vời.
1. THÔNG TIN AN TOÀN Trước khi lắp đặt và sử dụng thiết bị, hãy đọc kỹ hướng dẫn được cung cấp. Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ trường hợp thương tích hoặc hư hỏng nào do lắp đặt hoặc sử dụng không đúng cách. Luôn giữ tài liệu hướng dẫn sử dụng ở nơi an toàn và dễ tiếp cận để tham khảo về sau. 1.
• • • • • • • • Nếu dây dẫn điện bị hỏng thì phải được thay bởi nhà sản xuất, Trung tâm Dịch vụ được Ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhân viên có trình độ tương tự để tránh nguy hiểm từ điện. CẢNH BÁO: Đảm bảo rằng đã tắt thiết bị trước khi thay đèn để tránh khả năng bị điện giật. CẢNH BÁO: Thiết bị và các bộ phận có thể tiếp cận của thiết bị trở nên nóng trong quá trình sử dụng. Hãy cẩn thận để tránh chạm vào các thành phần làm nóng.
Chiều sâu tủ 550 (550) mm • Chiều cao phía trước của thiết bị 594 mm Chiều cao phía sau của thiết bị 576 mm • Chiều rộng phía trước của thiết bị 595 mm • Chiều rộng phía sau của thiết bị 559 mm Chiều sâu của thiết bị 567 mm Chiều sâu tích hợp của thiết bị 546 mm Chiều sâu khi mở cửa 1027 mm Kích thước tối thiểu của cửa thông gió. Cửa thông gió đặt ở dưới cùng phía sau • 1500 mm Vít gắn 4x25 mm 2.2 Nối điện CẢNH BÁO! Nguy cơ cháy và điện giật.
CẢNH BÁO! Nguy cơ hư hỏng thiết bị. • • • • • • Để tránh làm hỏng hoặc mất màu lớp men: – không đặt dụng cụ lò nướng hoặc các đồ vật khác trực tiếp xuống đáy lò. – không đặt trực tiếp lá nhôm lên đáy khoang thiết bị. – không cho nước trực tiếp vào thiết bị đang nóng. – không để bát đĩa và thức ăn ẩm trong thiết bị sau khi bạn nấu xong. – hãy cẩn thận khi quý vị tháo hoặc lắp các phụ kiện. Việc mất màu phần tráng men hoặc thép không gỉ không ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của thiết bị.
3. MÔ TẢ SẢN PHẨM 3.1 Tổng quan chung 1 14 2 3 4 5 6 5 4 3 2 1 7 8 9 10 11 12 13 3.2 Phụ kiện 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Bảng điều khiển Núm chức năng làm nóng Đèn/biểu tượng nguồn Màn hình Núm điều khiển (để điều khiển nhiệt độ) Đèn chỉ báo/biểu tượng nhiệt độ Nấu bằng hơi Plus Ổ cắm cho cảm biến thực phẩm Bộ phận làm nóng Đèn Quạt Giá đỡ kệ, có thể tháo rời Khoang dập nổi Vị trí kệ Chảo nướng/quay Kệ dây Để nướng và quay hoặc làm chảo hứng mỡ. Dùng cho đồ nấu nướng, hộp bánh, đồ nướng.
Để lắp và tháo khay cũng như kệ dây dễ hơn. Ray ống lồng 4. BẢNG ĐIỀU KHIỂN 4.1 Núm xoay có thể rút ra Để sử dụng thiết bị, hãy bấm núm. Núm này bật ra. 4.2 Các nút / trường cảm biến Để đặt thời gian. Để đặt chức năng đồng hồ. Để đặt thời gian. Để bật và tắt chức năng TĂNG Thời Gian Nấu bằng Quạt Chuẩn. 4.3 Màn hình A B A C A. Chức năng của đồng hồ B. Đồng hồ hẹn giờ C. Chỉ báo cảm biến thực phẩm 5. TRƯỚC KHI SỬ DỤNG LẦN ĐẦU CẢNH BÁO! Tham khảo các chương về An Toàn. 5.
1. Bước 1 Bước 2 Bước 3 Đặt đồng hồ Vệ sinh lò nướng Làm nóng sơ bộ lò nướng trống 1. , - nhấn để đặt thời gian. Sau khoảng 5 giây, nhấp nháy dừng và màn hình hiển thị thời gian. 2. Tháo tất cả các phụ kiện và giá 1. đỡ kệ có thể tháo ra khỏi lò. Lau chùi lò và phụ kiện bằng giẻ mềm, nước ấm và xà phòng 2. dịu nhẹ. Cài đặt nhiệt độ tối đa cho chức năng: . Thời gian: 1 giờ. Cài đặt nhiệt độ tối đa cho chức năng: . Thời gian: 15 phút. Tắt lò và đợi tới khi lò nguội.
Bước 4 Xoay núm điều chỉnh nhiệt độ để đặt nhiệt độ. Bước 5 Làm nóng lò trống trong 10 phút để tạo độ ẩm. Bước 6 Cho thức ăn vào lò. Tham khảo chương "Mẹo và lời khuyên". Không mở cửa lò trong khi nấu. Bước 7 Để tắt lò nướng, vặn núm điều chỉnh các chức năng làm nóng về vị trí tắt. - nhấn để tắt lò. Đèn chỉ báo tắt. Bước 8 Sau khi chức năng kết thúc, hãy cẩn thận mở cửa lò. Hơi bốc ra có thể gây bỏng. Bước 9 Đảm bảo lò đã nguội. Đổ hết nước còn lại khỏi khoang dập nổi. 6.
Để biết hướng dẫn nấu, hãy xem chương "Gợi ý và lời khuyên", Nướng giữ ẩm . Để biết các khuyến nghị chung giúp tiết kiệm năng lượng, tham khảo chương "Hiệu suất Năng lượng", Tiết kiệm Năng lượng. 7. CÁC CHỨC NĂNG ĐỒNG HỒ 7.1 Chức năng của đồng hồ Chức năng của đồng hồ Ứng dụng Để thiết lập, thay đổi hoặc kiểm tra thời gian trong ngày. Thời gian trong ngày Để đặt thời gian lò vận hành. Thời lượng Để đặt đếm ngược. Chức năng này không có tác dụng khi lò hoạt động.
Cách cài đặt: Chuông hẹn phút Bước 1 Bước 2 - nhấn liên tục. - bắt đầu nhấp nháy. , - nhấn để đặt thời gian. Chức năng tự động khởi động sau 5 giây. Khi thời gian nấu đã cài đặt kết thúc, âm báo sẽ phát ra. Bước 3 Nhấn vào nút bất kỳ để tắt âm báo. Bước 4 Vặn các núm về vị trí tắt. Cách hủy: Chức năng của đồng hồ Bước 1 Bước 2 - nhấn liên tục cho đến khi biểu tượng chức năng đồng hồ bắt đầu nhấp nháy. Nhấn và giữ: . Chức năng đồng hồ sẽ tắt sau vài giây. 8.
4. Đặt chức năng lò nướng và nhiệt độ. Khi đĩa thức ăn được đặt ở nhiệt độ tâm, một tín hiệu âm thanh sẽ phát ra trong 2 phút. Nhấn bất kỳ nút nào để dừng tín hiệu. 5. Tắt thiết bị. 6. Tháo phích cắm của cảm biến nhiệt độ tâm ra khỏi ổ cắm. Lấy đĩa thức ăn ra khỏi thiết bị. Nếu đĩa thức ăn không chín đúng theo ý quý vị, thực hiện lại những bước trên và đặt nhiệt độ tâm cao hơn. 4. Cắm cảm biến nhiệt độ tâm vào ổ cắm nằm phía trước khung thiết bị.
Kệ dây: Đẩy kệ giữa các thanh dẫn hướng của giá đỡ kệ . Khay nướng / Chảo sâu lòng: Đẩy khay vào giữa các thanh dẫn hướng của giá đỡ kệ. Kệ dây, Khay nướng / Chảo sâu lòng: Đẩy khay nướng vào giữa các thanh dẫn hướng của giá đỡ kệ và kệ dây trên thanh dẫn hướng ở trên. 8.3 Sử dụng thanh ray Không tra dầu vào các ống lồng. 14 Hãy chắc chắn rằng quý vị đã đẩy hẳn các ống lồng vào lại trong lò trước khi quý vị đóng cửa lò.
Kệ dây: Đặt kệ kim loại lên thanh ray. Chảo sâu lòng: Đặt chảo sâu lòng lên ống lồng. Kệ lưới và chảo sâu lòng cùng nhau: Đặt kệ kim loại và chảo sâu lòng cùng lên trên ống lồng. 9. CÁC CHỨC NĂNG BỔ SUNG 9.1 Quạt làm mát Khi lò hoạt động, quạt làm mát sẽ tự động bật để làm mát bề mặt lò. Nếu bạn tắt lò, quạt làm mát có thể tiếp tục hoạt động cho đến khi lò nguội hẳn. 10. LỜI KHUYÊN VÀ MẸO Tham khảo các chương về An Toàn.
10.1 Khuyến nghị nấu nướng Nhiệt độ và thời gian nấu trong các bảng chỉ là hướng dẫn. Những thông số này còn phụ thuộc vào công thức món ăn và chất lượng cũng như số lượng thành phần được sử dụng. Lò của quý vị có thể nướng hoặc quay khác với lò quý vị đã dùng trước đây. Phần gợi ý dưới đây cho biết các cài đặt được khuyên dùng về nhiệt độ, thời gian nấu và vị trí kệ đối với những loại thực phẩm cụ thể. Nếu quý vị không thể tìm thấy các thiết lập cho một công thức đặc biệt, hãy tìm thiết lập tương tự. 10.
CHẾ BIẾN LẠI THỰC PHẨM (phút) Bánh Focaccia 15 - 25 Thịt 15 - 25 Mì ống 15 - 25 Pizza 15 - 25 Cơm 15 - 25 Rau củ quả 15 - 25 Sử dụng 200 ml nước. Sử dụng đĩa nướng bánh bằng thủy tinh. QUAY (°C) (phút) Thịt bò quay 200 50 - 60 Gà 210 60 - 80 Thịt lợn quay 180 65 - 80 10.3 Nướng Lần đầu nướng nên dùng nhiệt độ thấp hơn. Có thể kéo dài thời gian nướng thêm 10 – 15 phút nếu nướng bánh trên nhiều vị trí trên kệ.
Kết quả nướng Nguyên nhân có thể Biện pháp khắc phục Bánh bị nướng không đều. Nhiệt độ lò quá cao và thời gian nướng quá ngắn. Lần tới, cài đặt thời gian nướng lâu hơn và nhiệt độ lò thấp hơn. Bột nhão được phân phối không đều. Lần tới, phủ đều bột nhão trên khay nướng. Bánh chưa chín trong thời gian Nhiệt độ lò quá thấp. nướng theo chỉ dẫn của công thức. Lần tới, cài đặt nhiệt độ lò cao hơn một chút. 10.
BÁNH NGỌT / BÁNH PASTRIE / BÁNH MÌ (°C) (phút) Bánh xốp cuộn mứt 180 - 200 10 - 20 3 Bánh mì đen: trước tiên: 230 20 1 sau đó: 160 - 180 30 - 60 Bánh bơ hạnh nhân / Bánh 190 - 210 ngọt 20 - 30 3 Xốp kem / Bánh eclair 190 - 210 20 - 35 3 Bánh mì ủ men / Bánh mì vòng 170 - 190 30 - 40 3 Bánh flăng trái cây (làm từ bột ủ lên men/hỗn hợp bánh bông lan), sử dụng chảo sâu 170 35 - 55 3 Bánh kéo từ bột nhão lên men với lớp phủ mềm (ví dụ: pho mát sữa đông, kem, custart) 160 - 180 40 -
(°C) (phút) Bánh mì dài phủ pho mát nóng chảy bên trên Nấu bằng quạt chuẩn 160 - 170 15 - 30 Món đút lò vegetables au gratin, làm nóng sơ bộ lò nướng trống rỗng Nướng Turbo 160 - 170 15 - 30 Lasagne Nấu thông thường 180 - 200 25 - 40 Cá nướng Nấu thông thường 180 - 200 30 - 60 Rau củ quả nhồi Nấu bằng quạt chuẩn 160 - 170 30 - 60 Bánh ngọt nướng Nấu thông thường 180 - 200 40 - 60 Pasta nướng Nấu thông thường 180 - 200 45 - 60 10.7 Nướng nhiều mức Sử dụng khay nướng.
BÁNH QUY / BÁNH NHỎ / BÁNH PASTRY / BÁNH MÌ Ổ NHỎ TRÒN (°C) (phút) 160 - 170 2 vị trí 3 vị trí 30 - 60 1/4 - Bánh quy hạnh nhân 100 - 120 40 - 80 1/4 - Bánh quy làm từ lòng trắng trứng / Bánh trứng đường 130 - 170 1/4 - Bánh quy làm từ bột ủ lên men 80 - 100 10.8 Mẹo Quay Lật thịt quay sau 1/2 - 2/3 thời gian nấu. Sử dụng dụng cụ lò bếp chịu nhiệt. Quay thịt và cá theo miếng to (1 kg trở lên). Thịt nạc nướng bọc kín (quý vị có thể sử dụng giấy nhôm).
THỊT LỢN Sử dụng chức năng: Nướng Turbo. (kg) (°C) (phút) Vai / Cổ / Đùi lợn muối 1 - 1,5 160 - 180 90 - 120 Sườn / Thịt sườn 1 - 1,5 170 - 180 60 - 90 Súc thịt 0,75 - 1 160 - 170 50 - 60 Chân giò lợn, đã nấu sơ 0,75 - 1 150 - 170 90 - 120 THỊT BÊ Sử dụng chức năng: Nướng Turbo.
THỊT THÚ SĂN Sử dụng chức năng: Nấu thông thường. (kg) (°C) (phút) Thịt lưng / Chân thỏ rừng, làm nóng sơ bộ lò nướng trống rỗng tối đa là 1 230 30 - 40 Lưng hươu/nai 1,5 - 2 210 - 220 35 - 40 Đùi hươu/nai 1,5 - 2 180 - 200 60 - 90 GIA CẦM Sử dụng chức năng: Nướng Turbo.
10.10 Nướng giòn bằng: Chức năng nướng Pizza PIZZA PIZZA Hâm nóng sơ bộ lò nướng trống trước khi nấu. Sử dụng vị trí kệ thứ nhất. Sử dụng vị trí kệ thứ hai. (°C) (phút) Bánh tạc 180 - 200 40 - 55 Bánh flăng rau chân vịt 160 - 180 45 - 60 Bánh quiche lorraine / Bánh flăng Thụy Sĩ 170 - 190 45 - 55 Bánh pho mát 140 - 160 60 - 90 Bánh pie chay 160 - 180 50 - 60 Hâm nóng sơ bộ lò nướng trống trước khi nấu. Sử dụng vị trí kệ thứ hai.
NƯỚNG Sử dụng chức năng: Nướng (°C) (phút) Mặt thứ nhất (phút) Mặt thứ hai Thịt bò quay 210 - 230 30 - 40 30 - 40 2 Phi lê bò 230 20 - 30 20 - 30 3 Thăn lợn 210 - 230 30 - 40 30 - 40 2 Thăn bê 210 - 230 30 - 40 30 - 40 2 Thịt lưng cừu non 210 - 230 25 - 35 20 - 25 3 Cá nguyên con, 0,5 kg - 1 kg 210 - 230 15 - 30 15 - 30 3/4 10.12 Thực phẩm đông lạnh RÃ ĐÔNG Sử dụng chức năng: Nấu bằng quạt chuẩn.
RÃ ĐÔNG Sử dụng chức năng: Nấu bằng quạt chuẩn. (°C) (phút) Pho mát nướng 170 - 190 20 - 30 3 Cánh gà 190 - 210 20 - 30 2 10.13 Rã đông Gỡ bỏ bao bì và đặt thức ăn vào đĩa. Không đậy hay bọc thực phẩm vì việc này có thể kéo dài thời gian rã đông. Đặt thức ăn vào một chiếc đĩa sâu và đặt nó lên trên đĩa bên trong lò. Tháo các giá đỡ kệ nếu cần thiết. Đối với các suất thức ăn lớn, đặt một đĩa trống úp ngược lên trên đáy của khoang lò. Sử dụng vị trí kệ thứ nhất.
Làm đầy các lọ ở cùng mức và đóng lại bằng kẹp. Các lọ không được chạm vào nhau. Cho khoảng 1/2 lít nước vào khay nướng để có đủ độ ẩm trong lò. CỦ RAU Khi chất lỏng trong lọ bắt đầu sôi (sau khoảng 35-60 phút với lọ một lít), tắt lò hoặc giảm nhiệt độ xuống 100°C (xem bảng). Cài đặt nhiệt độ lên 160 - 170°C.
10.
THỊT THÚ SĂN Chân thỏ rừng / Thỏ rừng, nguyên con / Chân hươi/nai Nhiệt độ tâm thức ăn (°C) Ít hơn Vừa Khác 70 75 80 GIA CẦM Nhiệt độ tâm thức ăn (°C) Ít hơn Vừa Khác Gà 80 83 86 Vịt, nguyên con/nửa con / Thịt gà tây, nguyên con/ức 75 80 85 Vịt, ức 60 65 70 CÁ (HỒI, TROUT, ZANDER) Cá, nguyên con/to/hấp / Cá, nguyên con/to/ quay CASSEROLE - RAU CỦ QUẢ NẤU SẴN Casserole bí / Casserole bông cải xanh / Casserole thì là Nhiệt độ tâm thức ăn (°C) Ít hơn Vừa Khác 60 64 68 Nhiệt độ
10.17 Nướng giữ ẩm - phụ kiện được khuyên dùng Sử dụng khuôn thiếc và vật chứa tối màu, không phản quang. Chúng có khả năng hấp thụ nhiệt tốt hơn bát đĩa sáng màu và phản quang. Chảo pizza Đĩa làm bánh Tối màu, không phản quang Đường kính 28 cm Tối màu, không phản quang Đường kính 26 cm Khuôn bánh nhỏ Gốm sứ Đường kính 8 cm, cao 5 cm Khuôn thiếc làm đế bánh flan Tối màu, không phản quang Đường kính 28 cm 10.
NƯỚNG Ở MỘT CẤP ĐỘ. Nướng trong khay (°C) (phút) Bánh bông lan không chứa chất béo Nấu bằng quạt chuẩn 140 - 150 35 - 50 2 Bánh bông lan không chứa chất béo Nấu thông thường 160 35 - 50 2 Bánh pie táo, 2 khuôn thiếc Ø20 cm Nấu bằng quạt chuẩn 160 60 - 90 2 Bánh pie táo, 2 khuôn thiếc Ø20 cm Nấu thông thường 180 70 - 90 1 NƯỚNG Ở MỘT CẤP ĐỘ. Bánh quy Sử dụng vị trí kệ thứ ba.
NƯỚNG NHIỀU MỨC. Bánh quy (°C) (phút) Bánh nhỏ, 20 miếng một khay, làm nóng sơ bộ lò nướng trống rỗng Nấu bằng quạt chuẩn 150 23 - 40 1/4 Bánh bông lan không chứa chất béo Nấu bằng quạt chuẩn 160 35 - 50 1/4 NƯỚNG Làm nóng sơ bộ bếp lò trống trong 5 phút. Nướng với cài đặt nhiệt độ tối đa. (phút) Nướng Nướng 1-3 5 Steak bò, lật khi được một nửa thời gian Nướng 24 - 30 4 11. CHĂM SÓC VÀ VỆ SINH CẢNH BÁO! Tham khảo các chương về An Toàn. 11.
Làm sạch khoang lò sau mỗi lần sử dụng. Mỡ tích tụ hoặc những cặn khác có thể gây ra lửa. Sử dụng hàng ngày Không để thực phẩm trong lò lâu hơn 20 phút. Lau khô khoang lò bằng giẻ mềm sau mỗi lần sử dụng. Làm sạch tất cả các phụ kiện sau mỗi lần sử dụng và để khô. Dùng giẻ mềm với nước ấm và xà phòng dịu nhẹ. Không làm sạch các phụ kiện bằng máy rửa bát.. Không làm sạch phụ kiện chống dính bằng chất tẩy rửa có tính bào mòn hoặc các vật có cạnh sắc nhọn. Phụ kiện 11.
11.4 Cách sử dụng: Vệ sinh bằng chất xúc tác Các nốt hoặc vết ố màu của bề mặt xúc tác không có tác dụng lên chức năng vệ sinh. Khoang được phủ lớp men xúc tác. Tấm này hấp thụ chất béo trong quá trình xúc tác. Trước khi vệ sinh bằng chất xúc tác Tắt lò và đợi tới khi lò nguội. Tháo tất cả phụ kiện và giá đỡ kệ rời. Vệ sinh đáy khoang lò và cửa kính bên trong bằng nước ấm, giẻ mềm và xà phòng dịu nhẹ. Vệ sinh lò bằng chức năng vệ sinh bằng chất xúc tác Bước 1 Đặt chức năng bếp lò và nhiệt độ bếp lò.
Bước 7 Lau tấm kính bằng nước và xà phòng. Lau khô tấm kính cẩn thận. Không làm sạch các tấm kính bằng máy rửa bát. Bước 8 Sau khi vệ sinh, làm các bước trên theo quy trình ngược lại. Bước 9 Lắp tấm nhỏ trước rồi đến tấm lớn hơn và cửa. Hãy chắc chắn lắp kính vào đúng vị trí, nếu không bề mặt cửa có thể bị quá nhiệt. 11.6 Cách thay: Đèn CẢNH BÁO! Nguy cơ điện giật. Đèn có thể nóng lên. Trước khi quý vị thay đèn: Bước 1 Bước 2 Bước 3 Tắt lò. Chờ cho đến khi lò nguội.
Vấn đề Kiểm tra nếu… Vấn đề Kiểm tra nếu… Lò không nóng lên. Cầu chì bị nổ. Cảm biến thực phẩm không hoạt động. Phích cắm của Cảm biến thực phẩm được lắp hoàn toàn vào ổ cắm. Nước rò rỉ ra khỏi khoang Có quá nhiều nước trong dập nổi. khoang dập nổi. Màn hình hiển thị "12.00". Đã bị cắt điện. Đặt thời gian trong ngày. Hiệu suất nấu của chức năng không đạt: Nấu Bằng Quạt Thực Sự + . Quý vị đã đổ nước vào khoang dập nổi. Đèn không hoạt động. Đèn bị cháy. 12.
14. CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG Phù hợp qui định về giới hạn hàm lượng hóa chất độc hại Tái chế các vật liệu bằng ký hiệu . Để đồ đóng gói vào các thùng chứa có thể sử dụng để tái chế. Giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe con người và tái chế phế liệu của các đồ dùng điện và điện tử. Không vứt bỏ các (Đáp ứng tiêu chuẩn RoHS) (Theo Thông tư số 30/2011/TT-BCT, Việt Nam, ngày 10/08/2011) đồ dùng có đánh dấu bằng ký hiệu cùng với chất thải gia dụng.
electrolux.