Network User's Guide
Table Of Contents
- Hướng dẫn Người dùng Mạng
- Các kiểu máy có thể áp dụng
- Định nghĩa các ghi chú
- Thông báo về biên dịch và xuất bản
- LƯU Ý QUAN TRỌNG
- Bảng Mục lục
- Giới thiệu
- Thay đổi các thiết lập mạng của máy in
- Đặt cấu hình máy cho mạng không dây
- In Thông tin Cài đặt Máy in
- Quản lý trên nền web
- Xử lý sự cố
- Phụ lục A
- Phụ lục B
- Phụ lục C
- Mục lục
Phụ lục B
30
B
Sử dụng BOOTP để đặt cấu hình địa chỉ IP B
BOOTP là một cách thay thế RARP mà có ưu điểm là cho phép cấu hình subnet mask và gateway. Để sử
dụng BOOTP nhằm cấu hình địa chỉ IP, hãy đảm bảo rằng BOOTP được cài đặt và chạy trên máy tính host
của bạn (nó cần xuất hiện trong tập tin /etc/services trên host của bạn dưới dạng một dịch vụ thực; hãy
gõ man bootpd hoặc tham chiếu tài liệu hệ thống của bạn để biết thông tin). BOOTP thường được khởi
động bằ
ng tập tin /etc/inetd.conf, do đó bạn có thể cần phải kích hoạt nó bằng cách gỡ bỏ dấu “#” ở
trước mục nhập bootp trong tập tin đó. Ví dụ, một mục nhập bootp điển hình trong tập tin /etc/inetd.conf sẽ
như sau:
#bootp dgram udp wait /usr/etc/bootpd bootpd -i
Tùy thuộc vào hệ thống, mục nhập này có thể được gọi là “bootps” thay vì “bootp”.
Lưu ý
Để kích hoạt BOOTP, chỉ cần sử dụng một trình biên tập để xóa dấu “#” (nếu không có dấu “#”, khi đó
BOOTP đã được kích hoạt rồi). Sau đó chỉnh sửa tập tin cấu hình BOOTP (thường là /etc/bootptab)
và nhập vào tên, kiểu mạng (1 cho Ethernet), Địa chỉ MAC (Địa chỉ Ethernet) và địa chỉ IP, subnet mask
và gateway của máy chủ in. Rất tiếc là định dạng chính xác để làm điều này vẫn chưa được tiêu chuẩn
hóa, vì vậy b
ạn sẽ cần phải tham khảo tài liệu hệ thống của mình để xác định làm thế nào để nhập vào
các thông tin này. Một số ví dụ về các mục nhập tiêu biểu /etc/bootptab bao gồm: (“BRN” phía dưới
là “BRW” đối với mạng không dây.)
BRN310107 1 00:80:77:31:01:07 192.168.1.2
và:
BRN310107:ht=ethernet:ha=008077310107:\ip=192.168.1.2:
Một số hoạt động thực thi phần mềm host BOOTP nhất định sẽ không phản hồi với các yêu cầu BOOTP nếu
bạn không bao gồm một tên tập tin tải về trong tập tin cấu hình. Trong trường hợp này, chỉ cần tạo một tập
tin rỗng (null) trên host và chỉ định tên của tập tin này và đường dẫn của nó trong tập tin cấu hình.
Với RARP, máy chủ in Brother sẽ tải địa chỉ IP của nó từ máy chủ
BOOTP khi bật máy in lên.
Sử dụng APIPA để đặt cấu hình địa chỉ IP B
Máy chủ in Brother có hỗ trợ giao thức Tự động Cấp phát Địa chỉ IP Riêng (APIPA). Với APIPA, các máy
khách DHCP sẽ tự động đặt cấu hình một địa chỉ IP và subnet mask khi máy chủ DHCP không sử dụng được.
Thiết bị đó sẽ chọn địa chỉ IP của riêng nó trong khoảng từ 169.254.1.0 cho đến 169.254.254.255. Subnet
mask sẽ tự động được cài ở 255.255.0.0 và địa chỉ cổng gateway được cài ở 0.0.0.0.
Theo mặc định, giao thức APIPA sẽ được kích ho
ạt. Nếu bạn muốn vô hiệu hóa giao thức APIPA, bạn có
thể vô hiệu hóa nó bằng tiện ích BRAdmin Light hoặc trình Quản lý trên nền Web (trình duyệt web).










