Network User's Guide

Table Of Contents
Ph lc B
24
B
Cu hình máy in cho mng B
Các địa ch IP, subnet mask (mt n mng con) và gateway B
Để s dng máy in trong môi trường mng TCP/IP, bn cn phi đặt cu hình địa ch IP và subnet mask ca
nó. Địa ch IP bn gán cho máy ch in phi nm trên cùng mt mng lun lý như máy tính host ca bn. Nếu
không, bn phi cu hình subnet mask địa ch gateway phù hp.
Địa ch IP B
Địa ch IP là mt lot các ch s nhm nhn dng mi thiết b được kết ni vào h thng mng. Mt địa ch
IP s bao gm bn con s được phân tách nhau bng các du chm. Mi s nm trong khong t 0 đến 255.
Ví d: Trong mt h thng mng nh, bn thường s thay đổi con s cui cùng.
192.168.1.1
192.168.1.2
192.168.1.3
Làm thế nào địa ch IP được gán cho máy ch in ca bn: B
Nếu bn có mt máy ch DHCP/BOOTP/RARP trên h thng mng, máy ch in s t động ly địa ch IP ca
nó t máy ch đó.
Lưu ý
Trên các h thng mng nh hơn, máy ch DHCP cũng có th là b định tuyến (router).
Để biết thêm thông tin DHCP, BOOTP và RARP, hãy xem:
S dng DHCP để đặt cu hình địa ch IP trang 29.
S dng BOOTP để đặt cu hình địa ch IP trang 30.
S dng RARP để đặt cu hình địa ch IP trang 29.
Nếu bn không có máy ch DHCP/BOOTP/RARP, giao thc T động Cp phát Địa ch IP Riêng (APIPA) s
t động gán mt địa ch IP trong dãy t 169.254.1.0 đến 169.254.254.255. Để biết thêm thông tin v APIPA,
hãy xem S dng APIPA để
đặt cu hình địa ch IP trang 30.