Network User's Guide
Table Of Contents
- Hướng dẫn Người dùng Mạng
- Các kiểu máy có thể áp dụng
- Định nghĩa các ghi chú
- Thông báo về biên dịch và xuất bản
- LƯU Ý QUAN TRỌNG
- Bảng Mục lục
- Giới thiệu
- Thay đổi các thiết lập mạng của máy in
- Đặt cấu hình máy cho mạng không dây
- In Thông tin Cài đặt Máy in
- Quản lý trên nền web
- Xử lý sự cố
- Phụ lục A
- Phụ lục B
- Phụ lục C
- Mục lục
Phụ lục B
24
B
Cấu hình máy in cho mạng B
Các địa chỉ IP, subnet mask (mặt nạ mạng con) và gateway B
Để sử dụng máy in trong môi trường mạng TCP/IP, bạn cần phải đặt cấu hình địa chỉ IP và subnet mask của
nó. Địa chỉ IP bạn gán cho máy chủ in phải nằm trên cùng một mạng luận lý như máy tính host của bạn. Nếu
không, bạn phải cấu hình subnet mask và địa chỉ gateway phù hợp.
Địa chỉ IP B
Địa chỉ IP là một loạt các chữ số nhằm nhận dạng mỗi thiết bị được kết nối vào hệ thống mạng. Một địa chỉ
IP sẽ bao gồm bốn con số được phân tách nhau bằng các dấu chấm. Mỗi số nằm trong khoảng từ 0 đến 255.
Ví dụ: Trong một hệ thống mạng nhỏ, bạn thường sẽ thay đổi con số cuối cùng.
• 192.168.1.1
• 192.168.1.2
• 192.168.1.3
Làm thế nào địa chỉ IP được gán cho máy chủ in của bạn: B
Nếu bạn có một máy chủ DHCP/BOOTP/RARP trên hệ thống mạng, máy chủ in sẽ tự động lấy địa chỉ IP của
nó từ máy chủ đó.
Lưu ý
Trên các hệ thống mạng nhỏ hơn, máy chủ DHCP cũng có thể là bộ định tuyến (router).
Để biết thêm thông tin DHCP, BOOTP và RARP, hãy xem:
Sử dụng DHCP để đặt cấu hình địa chỉ IP trang 29.
Sử dụng BOOTP để đặt cấu hình địa chỉ IP trang 30.
Sử dụng RARP để đặt cấu hình địa chỉ IP trang 29.
Nếu bạn không có máy chủ DHCP/BOOTP/RARP, giao thức Tự động Cấp phát Địa chỉ IP Riêng (APIPA) sẽ
tự động gán một địa chỉ IP trong dãy từ 169.254.1.0 đến 169.254.254.255. Để biết thêm thông tin về APIPA,
hãy xem Sử dụng APIPA để
đặt cấu hình địa chỉ IP trang 30.










