Hướng dẫn Người dùng Mạng Dòng máy Brother QL Hướng dẫn Người dùng Mạng Hướng dẫn Người dùng Mạng này cung cấp các thông tin hữu ích về các thiết lập mạng có dây và không dây khi sử dụng máy in Brother. Bạn cũng có thể tìm thấy các thông tin về giao thức được hỗ trợ và những lời khuyên xử lý sự cố chi tiết. Để tải về sách hướng dẫn mới nhất, hãy truy cập Brother Solutions Center tại địa chỉ (http://solutions.brother.com/).
Các kiểu máy có thể áp dụng Hướng dẫn Người dùng này áp dụng cho các kiểu máy sau đây. QL-580N/720NW/1060N Định nghĩa các ghi chú Chúng tôi sử dụng các biểu tượng sau đây trong suốt Hướng dẫn Người dùng này: Quan trọng Quan trọng chỉ báo một tình huống nguy hiểm tiềm tàng mà nếu không tránh được có thể dẫn đến thiệt hại về tài sản hoặc chức năng sản phẩm không hoạt động.
Bảng Mục lục 1 Giới thiệu 1 Tính năng mạng ........................................................................................................................................1 2 Thay đổi các thiết lập mạng của máy in 2 Thay đổi các thiết lập mạng của máy in (Địa chỉ IP, Subnet mask và Gateway).......................................2 Sử dụng tiện ích BRAdmin Light .........................................................................................................2 Các Tiện ích Quản lý Khác .
B Phụ lục B 20 Các loại kết nối mạng và giao thức .........................................................................................................20 Các loại kết nối mạng ........................................................................................................................20 Các giao thức ....................................................................................................................................22 Cấu hình máy in cho mạng.................................
1 Giới thiệu 1 1 Tính năng mạng 1 Máy in Brother của bạn có thể được chia sẻ trên mạng có dây 10/100 MB 1 hoặc mạng không dây IEEE 802.11b/g/n bằng máy chủ in trong mạng nội bộ. Máy chủ in hỗ trợ nhiều chức năng và các phương pháp kết nối khác nhau tùy thuộc vào hệ điều hành bạn đang chạy trên một hệ thống mạng hỗ trợ giao thức TCP/IP. Sơ đồ sau đây cho thấy những tính năng mạng và loại kết nối nào được hỗ trợ bởi từng hệ điều hành.
2 Thay đổi các thiết lập mạng của máy in 2 Thay đổi các thiết lập mạng của máy in (Địa chỉ IP, Subnet mask và Gateway) 2 Sử dụng tiện ích BRAdmin Light 2 Tiện ích BRAdmin Light được thiết kế để cài đặt lần đầu cho các thiết bị Brother được kết nối mạng. Nó có thể cũng tìm kiếm các sản phẩm Brother trong môi trường sử dụng giao thức TCP/IP, hiển thị tình trạng và đặt cấu hình các thiết lập mạng cơ bản, chẳng hạn như địa chỉ IP.
Thay đổi các thiết lập mạng của máy in Thiết lập địa chỉ IP, Subnet Mask và Gateway bằng BRAdmin Light a 2 Khởi động tiện ích BRAdmin Light. Windows ® Nhấp chuột vào Bắt đầu / Tất cả các chương trình / Brother / BRAdmin Light / BRAdmin Light. Macintosh Khởi động tiện ích này bằng cách nhấp đúp chuột vào một trong các tập tin sau đây. • CD-ROM / Tiện ích / BRAdmin Light.jar • BRAdmin Light.jar được cài đặt ở vị trí bạn muốn trên máy Macintosh b c BRAdmin Light sẽ tự động tìm kiếm các thiết bị mới.
Thay đổi các thiết lập mạng của máy in d Chọn STATIC từ Boot Method. Nhập vào IP Address, Subnet Mask và Gateway (nếu cần) của máy chủ in. Windows® e f Macintosh 2 Nhấp chuột vào OK. Với địa chỉ IP được lập trình chính xác, bạn sẽ thấy máy chủ in Brother trong danh sách thiết bị.
Thay đổi các thiết lập mạng của máy in Các Tiện ích Quản lý Khác 2 Có thể sử dụng máy in Brother của bạn với các tiện ích quản lý sau đây ngoài tiện ích BRAdmin Light. Bạn có thể thay đổi các thiết lập mạng của mình bằng các tiện ích này. Quản lý trên nền Web (trình duyệt web) 2 2 Có thể sử dụng một trình duyệt web tiêu chuẩn để thay đổi các thiết lập máy chủ in bằng giao thức HTTP (Giao thức Truyền tải Siêu Văn bản).
3 Đặt cấu hình máy cho mạng không dây 3 Tổng quát 3 Để kết nối máy của bạn vào mạng không dây, bạn cần phải làm theo các bước trong Hướng dẫn Cài đặt Nhanh. Khuyến cáo sử dụng phương pháp cấu hình bằng trình cài đặt trên đĩa CD-ROM và cáp USB đối với người dùng Windows ® và Macintosh. Bằng cách sử dụng phương pháp này, bạn có thể dễ dàng kết nối máy tính của mình vào mạng không dây.
Đặt cấu hình máy cho mạng không dây Xác nhận môi trường mạng của bạn 3 Được kết nối vào một máy tính bằng điểm truy cập/bộ định tuyến mạng WLAN trong hệ thống mạng (chế độ cơ sở hạ tầng) 3 3 5 1 4 2 3 1 Điểm truy cập/bộ định tuyến mạng WLAN 1 1 Nếu máy tính của bạn hỗ trợ Công nghệ Intel ® My WiFi (Intel ® MWT), bạn có thể sử dụng máy tính của mình làm điểm truy cập có hỗ trợ Wi-Fi Protected Setup™.
Đặt cấu hình máy cho mạng không dây Được kết nối vào một máy tính có khả năng kết nối không dây mà không cần điểm truy cập/bộ định tuyến mạng WLAN trong hệ thống mạng (chế độ Ad-hoc) 3 Kiểu mạng này không có điểm truy cập/bộ định tuyến mạng WLAN trung tâm. Mỗi máy khách không dây sẽ giao tiếp trực tiếp với nhau. Khi máy in không dây Brother (máy in của bạn) nằm trong mạng này, nó sẽ nhận được tất cả các tác vụ in trực tiếp từ máy tính gửi dữ liệu in.
Đặt cấu hình máy cho mạng không dây Cấu hình không dây tạm thời bằng cáp USB (Khuyến cáo cho người dùng Windows® và Macintosh) 3 Chúng tôi khuyến cáo bạn nên sử dụng một máy tính PC hoặc Mac được kết nối vào mạng đối với phương pháp này. Bạn có thể đặt cấu hình từ xa cho máy in từ máy tính trên mạng bằng cáp USB (A) 1. 3 A 1 Bạn có thể đặt cấu hình các thiết lập không dây của máy in bằng cáp USB được kết nối tạm thời với một máy tính kết nối mạng có dây hoặc không dây.
Đặt cấu hình máy cho mạng không dây Cấu hình một chạm bằng Wi-Fi Protected Setup™ 3 Bạn có thể sử dụng WPS để đặt cấu hình các thiết lập mạng không dây của mình một cách dễ dàng nếu điểm truy cập/bộ định tuyến mạng WLAN của bạn (A) hỗ trợ Wi-Fi Protected Setup™ (PBC 1). A 3 1 Cấu hình Nút Nhấn Xem quy trình cài đặt trong Hướng dẫn Cài đặt Nhanh.
4 In Thông tin Cài đặt Máy in 4 In Thông tin Cài đặt Máy in 4 Trang Thiết lập Máy in sẽ in ra một báo cáo liệt kê các thiết lập mạng. Bạn có thể in Trang Thiết lập Máy in bằng nút Cắt của máy in.
In Thông tin Cài đặt Máy in • Cách đặt lại các thiết lập mạng và TẮT giao thức APIPA QL-580N/1060N: Bấm nút BẬT/TẮT để TẮT máy. Sau đó, nhấn giữ nút BẬT/TẮT trong hai giây. Tiếp tục giữ nút BẬT/TẮT, và bấm nút Cắt bốn lần. Tất cả các thiết lập mạng sẽ được đặt lại. QL-720NW: Bấm và giữ nút Cắt trong khi giữ nút BẬT/TẮT lúc tắt máy. Khi đèn Wi-Fi bắt đầu nhấp nháy và đèn Tình trạng sáng màu cam, hãy bấm nút Cắt bốn lần trong khi tiếp tục giữ nút BẬT/TẮT. Tất cả các thiết lập mạng sẽ được đặt lại.
5 Quản lý trên nền web 5 Tổng quát 5 Bạn có thể sử dụng một trình duyệt web tiêu chuẩn để quản lý máy in trên mạng của mình bằng giao thức HTTP. Khi sử dụng Quản lý trên nền Web, có thể thực hiện các việc sau: Hiển thị các thông tin tình trạng máy in Thay đổi các thiết lập mạng như thông tin TCP/IP Hiển thị thông tin phiên bản phần mềm của máy in và máy chủ in Thay đổi các chi tiết cấu hình mạng và máy in 5 Lưu ý Chúng tôi khuyến cáo sử dụng Microsoft ® Internet Explorer ® 7.0/8.
Quản lý trên nền web Đặt cấu hình các thiết lập máy in bằng Quản lý trên nền Web (trình duyệt web) 5 Có thể sử dụng một trình duyệt web tiêu chuẩn để thay đổi các thiết lập máy chủ in bằng giao thức HTTP (Giao thức Truyền tải Siêu Văn bản). a Gõ http://printer_ip_address/ vào trình duyệt của bạn. (Trong đó printer_ip_address là địa chỉ IP hoặc tên máy chủ in.) Ví dụ: http://192.168.1.2/ (nếu địa chỉ IP của máy in là 192.168.1.2.).
6 Xử lý sự cố 6 Tổng quát 6 Chương này giải thích làm thế nào để giải quyết các vấn đề về mạng điển hình mà bạn có thể gặp phải khi sử dụng máy in Brother. Nếu sau khi đọc chương này, bạn không thể giải quyết vấn đề của mình, xin vui lòng truy cập Brother Solutions Center tại: http://solutions.brother.com/ Đảm bảo rằng đã đặt cấu hình các mục sau đây trước khi đọc chương này. Trước tiên hãy kiểm tra các mục dưới đây: Dây điện được kết nối đúng cách và máy in Brother đang được bật.
Xử lý sự cố Không tìm thấy máy in Brother trên hệ thống mạng trong khi cài đặt QL-720NW. Câu hỏi Giao diện Giải pháp Bạn có đang sử dụng phần mềm bảo mật? có dây/ không dây Máy in Brother của bạn có được đặt quá xa điểm truy cập/bộ định tuyến mạng WLAN không? không dây Hãy đặt máy in Brother trong phạm vi 3,3 foot (1 mét) tính từ điểm truy cập/bộ định tuyến mạng WLAN khi cấu hình các thiết lập mạng không dây.
Xử lý sự cố Máy in Brother không thể in qua mạng được. Không tìm thấy máy in Brother trên hệ thống mạng ngay cả khi cài đặt thành công. (tiếp theo) Câu hỏi Giao diện Tác vụ in lần trước của bạn đã không thành công? có dây/ không dây Giải pháp Nếu tác vụ in bị thất bại vẫn còn nằm trong hàng đợi in của máy tính, hãy xóa nó. Nhấp đúp chuột vào biểu tượng máy in trong thư mục sau đây và sau đó chọn Hủy bỏ Tất cả Tài liệu trong menu Máy in: (Windows ® XP) Bắt đầu và sau đó Máy in và Máy Fax.
Xử lý sự cố Tôi muốn kiểm tra rằng các thiết bị mạng của tôi đang làm việc bình thường. Câu hỏi Giao diện Giải pháp Máy in Brother, điểm truy có dây/ cập/bộ định tuyến hoặc hub không mạng của bạn có đang bật? dây Đảm bảo rằng bạn đã xác nhận tất cả các hướng dẫn sử dụng trong Đảm bảo rằng đã đặt cấu hình các mục sau đây trước khi đọc chương này. trang 15. Tôi có thể tìm các thiết lập mạng của máy in Brother, chẳng hạn như địa chỉ IP ở đâu? có dây/ không dây In các thiết lập Máy in.
A Phụ lục A A Các giao thức và tính năng bảo mật được hỗ trợ Giao diện Ethernet 10BASE-T/100BASE-TX Không dây IEEE 802.11b/g/n (Chế độ Cơ sở hạ tầng) A IEEE 802.
B Phụ lục B B Trong phần này, bạn sẽ tìm thấy những thông tin cơ bản về các tính năng mạng nâng cao của máy in Brother cùng với các thuật ngữ mạng tổng quát và thông thường. Các giao thức và tính năng mạng được hỗ trợ sẽ khác nhau tùy thuộc vào kiểu máy bạn đang sử dụng. Các loại kết nối mạng và giao thức B Các loại kết nối mạng B Ví dụ như kết nối mạng có dây B In ấn Mạng-ngang-hàng bằng TCP/IP B Trong môi trường Mạng-ngang-hàng, mỗi máy tính trực tiếp gửi và nhận các dữ liệu đến từng thiết bị.
Phụ lục B In Chia sẻ Mạng B Trong môi trường Chia sẻ Mạng, mỗi máy tính sẽ gửi dữ liệu qua một máy tính được kiểm soát ở trung tâm. Loại máy tính này thường được gọi là “Máy chủ” hoặc “Máy chủ In”. Nhiệm vụ của nó là kiểm soát việc in ấn của tất cả tác vụ in. Máy in mạng (máy in của bạn) B 1 Máy tính khách 2 Còn được gọi là “Máy chủ” hoặc “Máy chủ in” 3 TCP/IP hoặc USB Trong một hệ thống mạng lớn hơn, chúng tôi khuyến cáo sử dụng môi trường in Chia sẻ Mạng.
Phụ lục B Các giao thức B Các giao thức TCP/IP và chức năng B Giao thức là tập hợp chuẩn hóa các quy tắc để truyền dữ liệu trên mạng. Giao thức cho phép người dùng truy cập vào các tài nguyên được kết nối mạng. Máy chủ in được dùng cho máy in Brother có hỗ trợ giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol). TCP/IP là bộ giao thức phổ biến nhất được dùng cho việc truyền thông ví dụ như Internet và E-mail.
Phụ lục B WINS B ® Windows Internet Name Service là một dịch vụ cung cấp các thông tin về phân giải tên NetBIOS, bằng cách hợp nhất một địa chỉ IP và tên NetBIOS có trên mạng cục bộ đó. LPR/LPD B Các giao thức in ấn thường được dùng trên mạng TCP/IP. Raw Port Tùy chỉnh (Mặc định là Cổng 9100) B Một giao thức in ấn khác thường được dùng trên mạng TCP/IP. Giao thức này cho phép truyền dữ liệu tương tác.
Phụ lục B Cấu hình máy in cho mạng B Các địa chỉ IP, subnet mask (mặt nạ mạng con) và gateway B Để sử dụng máy in trong môi trường mạng TCP/IP, bạn cần phải đặt cấu hình địa chỉ IP và subnet mask của nó. Địa chỉ IP bạn gán cho máy chủ in phải nằm trên cùng một mạng luận lý như máy tính host của bạn. Nếu không, bạn phải cấu hình subnet mask và địa chỉ gateway phù hợp. Địa chỉ IP B Địa chỉ IP là một loạt các chữ số nhằm nhận dạng mỗi thiết bị được kết nối vào hệ thống mạng.
Phụ lục B Subnet mask (Mặt nạ mạng con) B Subnet mask (mặt nạ mạng con) sẽ hạn chế giao tiếp mạng. Ví dụ: Máy tính 1 có thể trao đổi với Máy tính 2 • Máy tính 1 Địa chỉ IP: 192.168.1.2 Subnet Mask: 255.255.255.0 • Máy tính 2 Địa chỉ IP: 192.168.1.3 Subnet Mask: 255.255.255.0 Trong đó số 0 nằm trong Subnet mask, không có giới hạn nào để giao tiếp tại phần địa chỉ này. Trong ví dụ trên, điều này có nghĩa là chúng ta có thể giao tiếp với bất kỳ thiết bị nào có địa chỉ IP bắt đầu với 192.168.1.x.
Phụ lục B Các thuật ngữ và khái niệm về mạng không dây B Chỉ định hệ thống mạng của bạn B SSID (Service Set Identifier) và các kênh B Bạn cần phải đặt cấu hình SSID và một kênh để chỉ định mạng không dây bạn muốn kết nối tới. SSID Mỗi mạng không dây có tên mạng riêng duy nhất của mình mà về mặt kỹ thuật được gọi là một SSID hoặc ESSID (Extended Service Set Identifier). SSID là một giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 32-byte và được gán cho điểm truy cập đó.
Phụ lục B Các phương pháp xác thực B Hệ thống mở Các thiết bị không dây được phép truy cập vào mạng này mà không cần bất kỳ xác thực nào. Khóa chia sẻ Một khóa bí mật xác-định sẵn sẽ được chia sẻ bởi tất cả các thiết bị truy cập vào mạng không dây này. Máy in không dây Brother sử dụng khóa WEP làm khóa xác định sẵn.
Phụ lục B Khóa mạng B Hệ thống mở/Khóa chia sẻ với WEP Khóa này là một giá trị 64-bit hoặc 128-bit mà phải được nhập vào theo định dạng ASCII hoặc hệ thập lục phân.
Phụ lục B Các cách khác để cài địa chỉ IP (dành cho người dùng nâng cao và quản trị viên) B Sử dụng DHCP để đặt cấu hình địa chỉ IP B Giao thức Cấu hình Máy chủ Động (DHCP) là một trong số các cơ chế được tự động hóa cho việc cấp phát địa chỉ IP. Nếu bạn có một máy chủ DHCP trên mạng của mình, máy chủ in sẽ tự động lấy địa chỉ IP của nó từ máy chủ DHCP và đăng ký tên của nó với bất kỳ dịch vụ tên động nào tương thích- RFC 1001 và 1002.
Phụ lục B Sử dụng BOOTP để đặt cấu hình địa chỉ IP B BOOTP là một cách thay thế RARP mà có ưu điểm là cho phép cấu hình subnet mask và gateway. Để sử dụng BOOTP nhằm cấu hình địa chỉ IP, hãy đảm bảo rằng BOOTP được cài đặt và chạy trên máy tính host của bạn (nó cần xuất hiện trong tập tin /etc/services trên host của bạn dưới dạng một dịch vụ thực; hãy gõ man bootpd hoặc tham chiếu tài liệu hệ thống của bạn để biết thông tin). BOOTP thường được khởi động bằng tập tin /etc/inetd.
Phụ lục B Sử dụng ARP để đặt cấu hình địa chỉ IP B Nếu không thể dùng ứng dụng BRAdmin và mạng của bạn không sử dụng máy chủ DHCP, bạn cũng có thể sử dụng lệnh ARP. Lệnh ARP có thể sử dụng trên các hệ thống Windows ® có cài đặt giao thức TCP/IP. Để sử dụng ARP hãy nhập vào lệnh sau tại dấu nhắc lệnh: arp -s ipaddress ethernetaddress ping ipaddress Trong đó ethernetaddress là Địa chỉ MAC (Địa chỉ Ethernet) của máy chủ in và ipaddress là địa chỉ IP của máy chủ in.
C Phụ lục C C Công cụ Thiết lập Mạng (chỉ dành cho QL-720NW, chỉ dành cho Windows®) C Tổng quát C Công cụ Thiết lập Mạng là một chương trình máy tính được dùng để thay đổi các thiết lập mạng qua cổng USB. Bằng cách sử dụng Công cụ Thiết lập Mạng, bạn không chỉ có thể thay đổi các thiết lập mạng cho một máy in mà còn dễ dàng áp dụng các thiết lập tương tự cho nhiều máy in.
Phụ lục C Cửa sổ Chính C Nội dung màn hình chính xác sẽ tùy thuộc vào kiểu máy in của bạn. 1 2 3 4 5 6 7 8 1 Thanh menu Lựa chọn các lệnh có trong mỗi menu từ danh sách. 2 Máy in Chọn máy in để đặt cấu hình. Nếu chỉ có một máy in được kết nối, chỉ có máy in đó được hiển thị và không cần phải chọn máy in. C 3 Tên Node Có dây/Tên Node Không dây Hiển thị tên node. Các tên node có thể được chỉnh sửa. 4 Thiết lập có thể Áp dụng Hiển thị các mục thiết lập. Chọn mục mà bạn muốn đặt cấu hình.
Phụ lục C Thay đổi Thiết lập Giao tiếp C a Đảm bảo rằng máy tính có cài đặt Công cụ Thiết lập Mạng đang được kết nối qua cổng USB đến máy in mà bạn muốn đặt cấu hình. b Khởi động Công cụ Thiết lập Mạng. Xác nhận rằng máy in bạn muốn đặt cấu hình đang được hiển thị trong mục Máy in. Nếu một máy in khác được hiển thị, hãy chọn máy in mong muốn từ hộp danh sách thả xuống Máy in. Lưu ý Nếu chỉ có một máy in được kết nối, chỉ có máy in đó được hiển thị và không cần phải chọn máy in.
Phụ lục C Áp dụng Các Thay đổi Thiết lập cho Nhiều Máy in C a Sau khi làm theo các bước ở Thay đổi Thiết lập Giao tiếp nêu trên, hãy ngắt kết nối máy in khỏi máy tính, và kết nối máy in thứ hai vào máy tính. b Chọn máy in vừa mới kết nối từ hộp danh sách Máy in. Lưu ý Nếu hộp chọn Tự động phát hiện máy in được kết nối, và lấy về các thiết lập hiện thời. trên màn hình Thiết lập Tùy chọn đang được chọn, máy in được kết nối sẽ tự động được chọn.
Phụ lục C Thanh menu C 1 2 3 4 5 6 7 C 8 9 1 Áp dụng Thiết lập cho Máy in Áp dụng các thiết lập cho máy in; các chức năng tương tự như nút Áp dụng trong cửa sổ chính. Xem Áp dụng trang 33. 2 Lưu Thiết lập Lệnh Lưu các thiết lập mạng dưới định dạng lệnh PJL. Phần mở rộng tập tin là “.bin”.
Phụ lục C 3 Nhập vào Nhập vào từ các thiết lập không dây của máy tính hiện tại Nhập vào các thiết lập từ máy tính. Lưu ý • Chỉ có thể nhập vào các thiết lập Xác thực Bảo mật Cá nhân (hệ thống mở, Khóa Chia sẻ và WPA/WPA2-PSK). Các thiết lập Xác thực Bảo mật Cá nhân (chẳng hạn như LEAP hoặc EAP-FAST), WPA2-PSK TKIP không thể được nhập vào.
Phụ lục C 7 Tự động phát hiện máy in được kết nối, và lấy các thiết lập hiện tại. Khi hộp chọn này được đánh dấu chọn và máy in được kết nối với máy tính, máy in sẽ tự động được phát hiện và các thiết lập máy in hiện tại sẽ được hiển thị trong vùng Tình trạng Mạng Hiện tại (xem Tình trạng Mạng Hiện tại trang 38).
Phụ lục C Thiết lập Mạng C 1 2 QL-720NW 1 WLAN khi Bật Nguồn/Thiết lập Mạng khi Bật Nguồn Chọn xem việc giao tiếp bằng Wi-Fi ® hoặc mạng LAN có dây sẽ được kích hoạt khi bật máy in. Chọn một trong số: Mạng LAN Không dây theo Mặc định, Mạng LAN Có dây theo Mặc định hoặc Giữ Tình trạng Hiện tại. C 2 Giao diện được chọn Chọn xem sẽ sử dụng giao diện mạng có dây hay không dây.
Phụ lục C TCP/IP C 1 2 3 4 1 Phương pháp Khởi động Chọn một trong số: STATIC, AUTO, BOOTP, DHCP, RARP. 2 Địa chỉ IP /Subnet Mask/Gateway Cài các loại giá trị. Bạn chỉ có thể nhập vào các thiết lập khi thiết lập địa chỉ IP được cài ở STATIC. C 3 Phương pháp Máy chủ DNS Chọn một trong số STATIC hoặc AUTO. 4 Địa chỉ IP Máy chủ DNS Sơ cấp/Địa chỉ IP Máy chủ DNS Thứ cấp Bạn chỉ có thể nhập vào các thiết lập khi thiết lập máy chủ DNS được cài ở STATIC.
Phụ lục C Thiết lập Mạng Không dây C 1 2 3 4 5 6 7 8 1 Chế độ Giao tiếp Chọn một trong số Ad-hoc hoặc Cơ sở hạ tầng 2 SSID (Tên Mạng) Nhấp chuột vào nút Tìm kiếm... để hiển thị các lựa chọn SSID trên một màn hình riêng. C 3 Kênh Có thể thực hiện việc lựa chọn từ các lựa chọn được hiển thị. 4 Phương pháp Xác thực/Chế độ Mã hóa Các phương pháp xác thực và mã hóa được hỗ trợ như thể hiện dưới đây trong Chế độ Giao tiếp và Các Phương pháp Xác thực/Mã hóa.
Phụ lục C Chế độ Giao tiếp và Các Phương pháp Xác thực/Mã hóa C Khi Chế độ Giao tiếp là dạng Ad-hoc Phương pháp Xác thực Chế độ Mã hóa Hệ thống Mở Không có WEP Khi Chế độ Giao tiếp là Cơ sở hạ tầng Phương pháp Xác thực Chế độ Mã hóa Hệ thống Mở Không có WEP Khóa Chia sẻ WEP WPA-PSK TKIP AES WPA2-PSK AES WPA/WPA2-PSK TKIP AES LEAP CKIP EAP-FAST/KHÔNG TKIP C AES EAP-FAST/MS-CHAPv2 TKIP AES EAP-FAST/GTC TKIP AES Để chọn các thiết lập bảo mật mức cao hơn: Để truy cập xác nhận chứ
D Mục lục A M AES ........................................................................... 27 APIPA .................................................................22, 30 ARP .....................................................................22, 31 Mã hóa ...................................................................... 27 Mạng không dây ...................................................6, 26 Mạng-ngang-Hàng .................................................... 20 Máy khách DNS .............