Network User's Guide
Table Of Contents
- Hướng dẫn sử dụng mạng PT-E550W
- Định nghĩa các ghi chú
- Thương hiệu
- LƯU Ý QUAN TRỌNG
- Mục lục
- Phần I: Wireless Direct
- Phần II: Mạng không dây
- Phần III: Các Thiết lập Giao tiếp
- Phần IV: Phụ lục
Bảng chú giải thuật ngữ
42
10
Cấu hình máy Brother cho một hệ thống mạng 10
Các địa chỉ IP, mặt nạ con và cổng vào 10
Để sử dụng máy trong môi trường TCP/IP nối mạng thì bạn cần phải cấu hình địa chỉ IP và mặt nạ con của
máy. Địa chỉ IP gán cho máy chủ in phải ở trên cùng hệ thống mạng logic cùng với các máy tính chủ. Nếu
không phải cấu hình đúng mặt nạ con và địa chỉ cổng vào.
Địa chỉ IP 10
Một địa chỉ IP là một chuỗi các số xác định mỗi thiết bị được kết nối với một hệ thống mạng. Một địa chỉ IP
có chứa bốn số phân cách với nhau bằng các dấu chấm. Mỗi số nằm trong khoảng 0 tới 254.
Ví dụ trong một mạng nhỏ bạn thường thay đổi số cuối:
• 192.168.1.1
• 192.168.1.2
• 192.168.1.3
Cách thức gán địa chỉ IP cho máy chủ in: 10
Nếu bạn có máy chủ DHCP/BOOTP/RARP trong hệ thống mạng thì máy chủ in sẽ tự động nhận địa chỉ IP
từ máy chủ đó.
LƯU Ý
Trong các hệ thống mạng nhỏ hơn thì máy chủ DHCP cũng có thể là bộ định tuyến.
Để biết thêm thông tin về DHCP, BOOTP và RARP hãy xem:
Sử dụng DHCP để cấu hình địa chỉ IP uu trang 50.
Sử dụng BOOTP để cấu hình địa chỉ IP uu trang 51.
Sử dụng RARP để cấu hình địa chỉ IP uu trang 50.
Nếu không có máy chủ DHCP/BOOTP/RARP thì giao thức Tự động Cấp phát Địa chỉ IP Riêng (Automatic
Private IP Addressing) (APIPA) sẽ tự động gán một địa chỉ IP trong dải từ 169.254.0.1 đến 169.254.254.254.
Để biết thêm thông tin về APIPA, hãy xem Sử dụng APIPA
để cấu hình địa chỉ IP uu trang 51.










