Hướng dẫn sử dụng mạng PT-E550W Hướng dẫn Sử dụng Mạng này cung cấp thông tin hữu ích để cấu hình mạng không dây và các thiết lập Wireless Direct thông qua máy Brother. Bạn cũng có thể tìm thấy thông tin về giao thức được hỗ trợ và những lời khuyên xử lý sự cố chi tiết. Để tải xuống hướng dẫn sử dụng mới nhất, hãy truy cập Website Hỗ trợ của Brother tại (support.brother.com).
Định nghĩa các ghi chú Chúng tôi sử dụng biểu tượng sau trong suốt hướng dẫn này: QUAN TRỌNG Biểu tượng này chỉ báo các thông tin hoặc hướng dẫn cần được tuân theo. Nếu bỏ qua có thể gây hư hỏng hoặc không hoạt động. LƯU Ý Biểu tượng này chỉ báo các lưu ý nhằm cung cấp những thông tin hoặc chỉ dẫn có thể giúp bạn hiểu rõ hơn và sử dụng sản phẩm hiệu quả hơn. Thương hiệu Android là thương hiệu của Google Inc. Google Play là thương hiệu của Google Inc.
LƯU Ý QUAN TRỌNG Xin vui lòng truy cập Website Hỗ trợ của Brother tại support.brother.com và nhấp vào [Manuals] (Hướng dẫn sử dụng) trên trang mẫu máy để tải xuống các hướng dẫn khác. Sản phẩm này được phê duyện sử dụng tại quốc gia được mua mà thôi. Không sử dụng sản phẩm này bên ngoài quốc gia được mua vì làm như vậy có thể vi phạm các quy định về nguồn điện và viễn thông không dây tại quốc gia đó. Không phải tất cả các kiểu máy đều có tại mọi quốc gia. ©2015 Brother Industries, Ltd.
Mục lục Phần I 1 Wireless Direct Giới thiệu 2 Tổng quát ..................................................................................................................................................2 Yêu cầu về phần cứng ..............................................................................................................................3 Các hệ điều hành được hỗ trợ ............................................................................................................
Phần III 7 Các Thiết lập Giao tiếp Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) 21 Sử dụng Thiết lập Giao tiếp.....................................................................................................................21 Hộp thoại Thiết lập ............................................................................................................................22 Thanh menu ..........................................................................................................................
Phần I Wireless Direct Giới thiệu Cấu hình mạng Wireless Direct I 2 4
1 Giới thiệu 1 1 Tổng quát 1 Wireless Direct cho phép bạn cấu hình một mạng không dây bảo mật giữa máy Brother với một thiết bị di động như thiết bị Android™, iPhone, iPod touch hoặc iPad mà không cần có điểm truy cập. 1 2 1 Thiết bị di động 2 Máy Brother LƯU Ý • Thiết bị hỗ trợ Wi-Fi Direct đóng vai trò là điểm truy cập. • Khi sử dụng Wireless Direct máy Brother sẽ hỗ trợ giao tiếp không dây một-tới-một với thiết bị di động. • Không thể sử dụng cùng lúc chế độ Cơ sở hạ tầng và Wireless Direct.
Giới thiệu Yêu cầu về phần cứng 1 1 Các hệ điều hành được hỗ trợ 1 Các hệ điều hành Android™ iOS 2.3 hoặc cao hơn 6.
2 Cấu hình mạng Wireless Direct 2 Bạn có thể sử dụng Wireless Direct để kết nối các thiết bị di động, máy tính và các thiết bị khác có hỗ trợ các kết nối Wi-Fi trực tiếp tới máy Brother thông qua một kết nối mạng không dây mà không cần sử dụng bộ định tuyến hoặc điểm truy cập không dây. 2 Sau đây là phần mô tả về các phương thức cấu hình bằng các chức năng có sẵn của máy Brother.
Phần II Mạng không dây Giới thiệu Thay đổi các thiết lập mạng của máy Cấu hình máy cho mạng không dây Quản lý Trên nền Web II 6 7 11 18
3 Giới thiệu Các tính năng mạng 3 3 Máy Brother có thể được dùng chung qua mạng không dây IEEE 802.11b/g/n thông qua máy chủ in trong mạng nội bộ. Máy chủ in hỗ trợ các chức năng và phương thức kết nối khác nhau qua một mạng hỗ trợ TCP/IP, tùy theo hệ điều hành đang được sử dụng. 3 BRAdmin Light BRAdmin Pro Quản lý trên nền web Thuật sĩ Triển khai Trình điều khiển Công cụ Thiết lập Máy in (Printer Setting Tool) Để biết thêm thông tin và xem bản tải xuống, hãy truy cập support.brother.com.
4 Thay đổi các thiết lập mạng của máy 4 Thay đổi các thiết lập mạng của máy (địa chỉ IP, Mặt nạ con và Cổng vào) 4 Sử dụng tiện ích BRAdmin Light (Windows) 4 4 Tiện ích BRAdmin Light được thiết kế để cài đặt ban đầu cho các thiết bị có thể kết nối với mạng của Brother. Tiện ích này cũng có thể tìm kiếm các sản phẩm của Brother trong môi trường TCP/IP, hiển thị trạng thái và cấu hình các thiết lập mạng cơ bản như địa chỉ IP. Cài đặt BRAdmin Light a b c Đảm bảo máy đã được bật.
Thay đổi các thiết lập mạng của máy Thiết lập địa chỉ IP, Mặt nạ con và Cổng vào bằng cách dùng BRAdmin Light a 4 Khởi động tiện ích BRAdmin Light. (Windows 10) Từ nút Khởi động, nhấp vào [BRAdmin Light] trong [Brother]. (Windows 8 / Windows 8.1) Nhấp [BRAdmin Light] biểu tượng trên [Ứng dụng] màn hình. (Windows Vista / Windows 7) Nhấp [Bắt đầu] - [Tất cả các chương trình] - [Brother] - [BRAdmin Light] - [BRAdmin Light]. b c 4 BRAdmin Light sẽ tự động tìm kiếm các thiết bị mới.
Thay đổi các thiết lập mạng của máy d Chọn [STATIC] cho [Phương pháp Khởi động]. Nhập [Địa chỉ IP], [Subnet Mask] và [Gateway] (nếu cần) của máy chủ in. 4 e f Nhấp vào [OK]. Nếu địa chỉ IP được cấu hình đúng cách thì có thể thấy máy chủ in Brother trong danh sách thiết bị.
Thay đổi các thiết lập mạng của máy Các Tiện ích Quản lý khác 4 Ngoài tiện ích BRAdmin Light, có thể sử dụng máy Brother với các tiện ích quản lý sau. Có thể thay đổi các thiết lập mạng bằng cách dùng các tiện ích này. Sử dụng Quản lý Trên nền Web (trình duyệt web) 4 Có thể sử dụng một trình duyệt web tiêu chuẩn để thay đổi các thiết lập máy chủ in bằng giao thức HTTP (Giao thức Truyền tải Siêu Văn bản). (Xem Cấu hình các thiết lập máy in bằng Quản lý trên nền Web (trình duyệt web) uu trang 18.
5 Cấu hình máy cho mạng không dây 5 Tổng quát 5 Đầu tiên, phải cấu hình các thiết lập mạng không dây cho máy Brother để giao tiếp với hệ thống mạng của bạn. Có thể dùng các phương thức sau để cấu hình máy Brother. Cấu hình sử dụng bội cài đặt CD-ROM và dây cáp USB Xem bên dưới. Đây là phương thức được khuyến cáo và bạn có thể kết nối nhanh chóng máy với mạng không dây thông qua phương pháp này.
Cấu hình máy cho mạng không dây Xác nhận môi trường mạng 5 Kết nối với một máy tính với điểm truy cập/bộ định tuyến WLAN trong hệ thống mạng (chế độ Infrastructure) 5 5 1 4 5 2 3 1 Điểm truy cập/bộ định tuyến WLAN 2 Máy in mạng không dây (máy Brother) 3 Máy tính có khả năng kết nối không dây được kết nối với điểm truy cập/bộ định tuyến WLAN 4 Máy tính nối dây (không có khả năng kết nối không dây) được kết nối với điểm truy cập/bộ định tuyến WLAN thông qua cáp Ethernet 5 Thiết bị di động LƯU Ý Phươn
Cấu hình máy cho mạng không dây Cấu hình không dây tạm thời bằng cáp USB (Được khuyến cáo đối với người dùng Windows và Mac) 5 Chúng tôi khuyến cáo bạn nên sử dụng một PC được kết nối không dây vào mạng của mình đối với phương pháp này. Bạn có thể cấu hình từ xa cho máy in từ máy tính trên mạng bằng cáp USB. (A) 1. 5 A 1 Bạn có thể cấu hình các thiết lập không dây cho máy in thông qua một cáp USB được kết nối tạm thời với một máy tính nối mạng có dây hoặc không dây.
Cấu hình máy cho mạng không dây Sử dụng các chức năng của máy Brother 5 Bạn có thể chọn kiểu mạng, cấu hình hoặc hiển thị các thiết lập mạng v.v..bằng cách sử dụng phím Menu (Trình đơn). Chọn Kiểu Mạng 5 a Nhấn phím Menu (Trình đơn) , chọn “WLAN” bằng phím a hoặc b và sau đó nhấn phím OK (Đồng ý) hoặc Enter. b c Chọn “Chế độ mạng” bằng phím a hoặc b và sau đó nhấn phím OK (Đồng ý) hoặc Enter. d Nếu một số thông báo được hiển thị, hãy nhấn OK (Đồng ý) hoặc Enter cho từng thông báo.
Cấu hình máy cho mạng không dây Cấu hình Thiết lập Chế độ Cơ sở hạ tầng 5 Phương pháp cấu hình các thiết lập Chế độ Cơ sở hạ tầng được giải thích dưới đây. Cấu hình bằng WPS 5 a Đầu tiên, hãy xác nhận rằng điểm truy cập/bộ định tuyến WLAN của bạn có biểu tượng WPS. b Nhấn phím Menu (Trình đơn) , chọn “WLAN” bằng phím a hoặc b và sau đó nhấn phím OK (Đồng ý) hoặc Enter. c d e Chọn “Thiết lập mạng” bằng phím a hoặc b và sau đó nhấn phím OK (Đồng ý) hoặc Enter.
Cấu hình máy cho mạng không dây Cấu hỉnh bằng cách nhập mã PIN a Nhấn phím Menu (Trình đơn), chọn “WLAN” bằng phím a hoặc b và sau đó nhấn phím OK (Đồng ý) hoặc Enter. b c d e f Chọn “Thiết lập mạng” bằng phím a hoặc b và sau đó nhấn phím OK (Đồng ý) hoặc Enter. g h “Đang kết nối…” được hiển thị một lúc và sau đó “Kết nối!” sẽ được hiển thị. 5 Chọn “Infrastructure Mode” bằng phím a hoặc b và sau đó nhấn phím OK (Đồng ý) hoặc Enter.
Cấu hình máy cho mạng không dây g Nhập mật khẩu (từ 8 đến 63 ký tự) và nhấn phím OK (Đồng ý) hoặc Enter. h Màn hình hiện hành sẽ quay trở về màn hình nhập văn bản và sẽ nhấp nháy khi kết nối đang được thiết lập. Chỉ báo sẽ thay đổi thành sau 90 giây nhưng máy Brother sẽ tiếp tục cố kết nối với hệ thống mạng.
6 Quản lý Trên nền Web 6 Tổng quát 6 Bạn có thể sử dụng một trình duyệt web tiêu chuẩn để quản lý máy trên mạng thông qua giao thức HTTP. Khi sử dụng Quản lý trên nền Web, có thể thực hiện: Hiển thị thông tin về trạng thái của máy Brother Thay đổi các thiết lập mạng như thông tin TCP/IP Hiển thị thông tin phiên bản phần mềm của máy và máy chủ in Thay đổi các chi tiết cấu hình mạng và máy in LƯU Ý Chúng tôi khuyến cáo sử dụng Microsoft® Internet Explorer® 7.0 hoặc cao hơn hoặc Firefox® 25.0.
Quản lý Trên nền Web c d e Nhấp vào . Nhấp vào tab Mạng. Chỉnh sửa cài đặt máy nếu cần. LƯU Ý Nếu bạn đã chỉnh sửa tập tin host trên máy tính của bạn hoặc đang sử dụng Hệ thống Tên Miền, bạn cũng có thể nhập vào tên DNS của máy chủ in. Do máy chủ in hỗ trợ giao thức TCP/IP và NetBIOS, bạn cũng có thể nhập tên NetBIOS của máy chủ in. Để tìm tên NetBIOS, nhấp vào tab Mạng rồi chọn Trạng thái mạng.
Phần III Các Thiết lập Giao tiếp Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) 21 III
7 Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) 7 Bằng [Thiết lập Giao tiếp] trong Printer Setting Tool (Công cụ Thiết lập Máy in), thông tin giao tiếp máy in có thể được chỉ định hoặc thay đổi khi kết nối máy Brother và máy tính bằng cáp USB. Bạn không chỉ có thể thay đổi các thiết lập giao tiếp cho một máy in mà còn dễ dàng áp dụng các thiết lập tương tự cho nhiều máy in. LƯU Ý [Printer Setting Tool] được cài đặt đồng thời với trình điều khiển máy in hoặc phần mềm khác.
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) Hộp thoại Thiết lập 7 3 4 5 6 1 2 7 7 8 9 10 1 Vô hiệu hóa các thiết lập này Khi đánh dấu vào hộp kiểm này, lập được nữa. sẽ xuất hiện trong thẻ, và không thể chỉ định hoặc thay đổi các thiết Các thiết lập trong thẻ nơi xuất hiện sẽ không được áp dụng cho máy in ngay cả khi [Áp dụngnhấp vào]. Ngoài ra, các thiết lập trong thẻ sẽ không được lưu lại hoặc xuất ra khi lệnh [Lưu trong Tập tin Lệnh] hoặc [Xuất ra] được thực thi.
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) 6 Các thẻ Thiết lập Nhấp vào thẻ có chứa các thiết lập cần chỉ định hoặc thay đổi. Nếu xuất hiện trong thẻ, các thiết lập trong thẻ đó sẽ không được áp dụng cho máy in. 7 Vùng Hiển thị/Thay đổi Thiết lập Hiển thị các thiết lập hiện hành cho mục đã chọn. Thay đổi các thiết lập khi cần bằng các menu danh sách thả-xuống, mục nhập trực tiếp hoặc các phương pháp khác thích hợp.
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) QUAN TRỌNG • Nếu chọn hộp kiểm [Vô hiệu hóa các thiết lập này] thì các thiết lập trong thẻ đó không được lưu. • Các thông tin sau đây sẽ không được lưu lại với các lệnh thiết lập. • Tên node. • Địa chỉ IP, mặt nạ con và địa chỉ cổng vào mặc định (khi địa chỉ IP được cài thành [STATIC]). • Các lệnh thiết lập giao tiếp đã lưu chỉ được sử dụng để áp dụng các thiết lập cho một máy in. Không thể áp dụng các thiết lập bằng cách nhập vào tập tin lệnh này.
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) Xuất ra Lưu các thiết lập hiện hành vào tập tin. QUAN TRỌNG • Nếu chọn hộp kiểm [Vô hiệu hóa các thiết lập này] thì các thiết lập trong thẻ đó không được lưu. • Các tập tin xuất ra sẽ không được mã hóa. Menu Công cụ 7 Thiết đặt Tùy chọn • Tự động khởi động lại máy in sau khi áp dụng thiết lập mới. Nếu chọn hộp kiểm này thì máy in sẽ tự động khởi động lại sau khi các thiết lập giao tiếp được áp dụng.
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) Thẻ Tổng quát 7 Thiết lập Giao tiếp 7 1 7 1 Giao diện được chọn Chọn [TẮT], [Mạng LAN không dây] hoặc [Wireless Direct].
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) IPv6 7 1 2 7 1 Sử dụng IPv6 Chọn [Kích hoạt] hoặc [Vô hiệu hóa]. 2 Ưu tiên địa chỉ IPv6 Hãy kiểm tra để đặt ưu tiên cho các địa chỉ IPv6.
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) Thẻ Mạng LAN Không dây 7 TCP/IP (Không dây) 7 1 2 3 7 4 1 Phương pháp Khởi động Chọn [STATIC], [AUTO], [BOOTP], [DHCP] hoặc [RARP]. 2 Địa chỉ IP/Subnet Mask/Gateway Chỉ định các loại giá trị. Bạn chỉ có thể nhập các thiết lập khi địa chỉ IP được cài ở [STATIC]. 3 Phương pháp Máy chủ DNS Chọn [STATIC] hoặc [AUTO]. 4 Địa chỉ IP Máy chủ DNS Sơ cấp/Địa chỉ IP Máy chủ DNS Thứ cấp Bạn chỉ có thể nhập các thiết lập khi máy chủ DNS được cài ở [STATIC].
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) IPv6 7 1 2 3 4 7 1 Địa chỉ IPv6 tĩnh Chỉ định giá trị. 2 Kích hoạt địa chỉ này Kiểm tra để làm cho địa chỉ IPv6 tĩnh đã quy định trở nên có hiệu lực. 3 Địa chỉ IPv6 Máy chủ DNS Sơ cấp/Địa chỉ IPv6 Máy chủ DNS Thứ cấp Chỉ định các giá trị. 4 Danh sách Địa chỉ IPv6 Hiển thị danh sách các địa chỉ IPv6.
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) Thiết lập Không dây 7 1 2 3 4 5 6 7 8 7 1 Chế độ Giao tiếp Chọn [Dạng Ad-hoc] hoặc [Cơ sở hạ tầng]. LƯU Ý Không phải mọi máy tính, thiết bị di động và hệ điều hành đều hỗ trợ Chế độ đặc biệt. 2 SSID (Tên Mạng) Nhấp vào [Tìm kiếmnút] để hiển thị các lựa chọn SSID trên một hộp thoại riêng. 3 Kênh Chọn từ các tùy chọn được hiển thị.
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) 8 Hiển thị khóa và mật khẩu trên màn hình Nếu đánh dấu hộp kiểm này, các khóa và mật khẩu sẽ được hiển thị ở dạng văn bản thường (văn bản-không được mã hóa).
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) Thẻ Wireless Direct 7 Thiết lập Wireless Direct 7 1 7 1 SSID (Tên Mạng)/Khóa Mạng Nhập SSID (bằng hoặc ít hơn 25 ký tự ASCII) và khóa mạng (bằng hoặc ít hơn 63 ký tự) sẽ được dùng trong chế độ Wireless Direct. Bạn chỉ có thể chỉ định một cài đặt khi [STATIC] được chọn là [Tạo Khóa SSID/Mạng].
Thiết lập Giao tiếp (Chỉ dành cho Windows) c Nhấp vào [Áp dụng]. Các thiết lập tương tự đã được áp dụng cho máy in đầu tiên sẽ được áp dụng cho máy in thứ hai. LƯU Ý Nếu chọn hộp kiểm [Tự động khởi động lại máy in sau khi áp dụng thiết lập mới] hộp kiểm được xóa thì các máy in sẽ không khởi động lại được sau khi các thiết lập đã bị thay đổi làm giảm thời gian cần thiết để cấu hình các máy in.
Phần IV Phụ lục Xử lý sự cố Các giao thức Bảng chú giải thuật ngữ IV 35 39 40
8 Xử lý sự cố 8 Tổng quát 8 Phần này giải thích cách xử lý các vấn đề mạng cơ bản mà bạn có thể gặp phải khi sử dụng máy Brother. Nếu sau khi đọc chương này mà bạn không thể giải quyết sự cố, hãy truy cập Website Hỗ trợ của Brother tại support.brother.com. Để biết thêm chi tiết hãy truy cập Website Hỗ trợ của Brother tại (support.brother.com) và nhấp vào [Manuals] (Hướng dẫn sử dụng) trên trang kiểu máy để tải xuống các hướng dẫn khác.
Xử lý sự cố Tôi không thể hoàn tất cấu hình thiết lập mạng cho cài đặt Wi-Fi. Câu hỏi Bạn có đang sử dụng phần mềm bảo mật không? Các thiết lập bảo mật (SSID/Khóa Mạng) của bạn đã chính xác chưa? Giải pháp Hãy xác nhận cấu hình trong hộp thoại của bộ cài đặt. Hãy cho phép truy cập khi có thông điệp cảnh báo của phầm mềm bảo mật xuất hiện trong quá trình cài đặt máy in. Xác nhận lại và chọn đúng các thiết lập bảo mật.
Xử lý sự cố Máy Brother không thể in qua mạng được. Không tìm thấy Máy Brother trên hệ thống mạng ngay cả khi cài đặt thành công. Câu hỏi Giải pháp Bạn có đang sử dụng phần mềm bảo mật không? Xem Tôi đang dùng phần mềm bảo mật. uu trang 38. Máy Brother có được gán một địa chỉ IP có thể sử dụng được? Hãy xác nhận địa chỉ IP và Mặt nạ con. Hãy kiểm tra rằng cả hai địa chỉ IP và Mặt nạ của máy tính và máy Brother đều chính xác và nằm trên cùng một mạng.
Xử lý sự cố Tôi đang dùng phần mềm bảo mật. Câu hỏi Giải pháp Bạn có chọn chấp nhận hộp hoạt cảnh báo an toàn trong quá trình cài đặt tiêu chuẩn hoặc cài đặt BRAdmin Light hoặc khi đang sử dụng các tính năng in ấn? Nếu bạn không chọn chấp nhận hộp thoại cảnh báo an toàn thì chức năng tường lửa của phần mềm bảo mật có thể từ chối truy cập. Một số phần mềm bảo mật có thể chặn truy cập mà không hiển thị hộp thoại cảnh báo an toàn.
9 Các giao thức 9 Các giao thức được hỗ trợ và các tính năng bảo mật Giao diện Không dây 9 IEEE 802.11b/g/n (Chế độ Cơ sở hạ tầng) IEEE 802.
10 Bảng chú giải thuật ngữ 10 Các giao thức 10 Các giao thức được hỗ trợ sẽ khác nhau tùy thuộc vào kiểu máy bạn đang sử dụng. Các giao thức và chức năng của TCP/IP 10 Các giao thức là các bộ quy tắc chuẩn hóa để truyền tải dữ liệu qua mạng. Các giao thức cho phép người dùng truy cập vào các tài nguyên được kết nối qua mạng. Máy chủ in được sử dụng trong máy in Brother có hỗ trợ giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol).
Bảng chú giải thuật ngữ Phân giải tên NetBIOS 10 Phân giải tên của Hệ thống Nhập/Xuất Cơ bản Của Mạng cho phép bạn nhập địa chỉ IP của thiết bị khác bằng cách sử dụng tên NetBIOS trong khi kết nối mạng. WINS 10 Dịch vụ Tên Internet Windows là một dịch vụ cung cấp thông tin về phân giải tên NetBIOS thông qua đối chiếu một địa chỉ IP và một tên NetBIOS thuộc mạng cục bộ. LPR/LPD 10 Các giao thức in ấn được sử dụng phổ biên trong mạng TCP/IP.
Bảng chú giải thuật ngữ Cấu hình máy Brother cho một hệ thống mạng 10 Các địa chỉ IP, mặt nạ con và cổng vào 10 Để sử dụng máy trong môi trường TCP/IP nối mạng thì bạn cần phải cấu hình địa chỉ IP và mặt nạ con của máy. Địa chỉ IP gán cho máy chủ in phải ở trên cùng hệ thống mạng logic cùng với các máy tính chủ. Nếu không phải cấu hình đúng mặt nạ con và địa chỉ cổng vào. Địa chỉ IP 10 Một địa chỉ IP là một chuỗi các số xác định mỗi thiết bị được kết nối với một hệ thống mạng.
Bảng chú giải thuật ngữ Mặt nạ con 10 Mặt nạ con giới hạn giao tiếp mạng. Ví dụ: Máy tính 1 có thể giao tiếp với Máy tính 2 • Máy tính 1 Địa chỉ IP: 192.168.1.2 Mặt nạ con: 255.255.255.0 • Máy tính 2 Địa chỉ IP: 192,168.1,3 Mặt nạ con: 255.255.255.0 Số 0 trong Mặt nạ con chỉ thị rằng không có giới hạn giao tiếp tại phần này của địa chỉ. Theo ví dụ trên thì điều này có nghĩa là chúng ta có thể giao tiếp với bất kỳ thiết bị nào có địa chỉ IP bắt đầu bằng 192.168.1.x. (Trong đó x là một số từ 0 đến 254).
Bảng chú giải thuật ngữ Các thuật ngữ và khái niệm về mạng không dây 10 Chỉ thị hệ thống mạng 10 SSID (Định danh mạng) và các kênh 10 Bạn cần cấu hình SSID và một kênh để xác định mạng không dây muốn kết nối với. SSID Mỗi mạng không dây có tên mạng duy nhất mà về mặt kỹ thuật được gọi là một SSID (Định danh mạng). SSID là một giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 32-byte và được gán cho điểm truy cập. Các thiết bị của mạng không dây mà bạn muốn liên kết với mạng không dây phải trùng với điểm truy cập.
Bảng chú giải thuật ngữ Các phương thức Xác thực và Mã hóa cho một mạng không dây cá nhân 10 Một mạng không dây cá nhân là một hệ thống mạng nhỏ, ví dụ như sử dụng máy làm mạng không dây gia đình mà không cần hỗ trợ IEEE 802.1x. Nếu muốn sử dụng máy trong mạng không dây có hỗ trợ IEEE 802.1x, hãy xem Các phương thức Xác thực và Mã hóa cho một mạng không dây doanh nghiệp uu trang 47. Các phương thức xác thực 10 Hệ thống mở Các thiết bị không dây được phép truy chập vào mạng mà không cần xác thực.
Bảng chú giải thuật ngữ Khóa mạng: 10 Hệ thống mở/Khóa dùng chung với WEB Khóa này là một giá trị 64-bit hoặc 128-bit, phải được nhập theo dạng ASCII hoặc số thập lục phân.
Bảng chú giải thuật ngữ Các phương thức Xác thực và Mã hóa cho một mạng không dây doanh nghiệp 10 Một mạng không dây doanh nghiệp là một hệ thống mạng lớn, ví dụ như sử dụng máy làm mạng không dây doanh nghiệp kinh doanh có hỗ trợ IEEE 802.1x. Nếu muốn cấu hình máy trong mạng không dây có hỗ trợ IEEE 802.
Bảng chú giải thuật ngữ Các phương thức mã hóa 10 TKIP TKIP (Temporal Key Integrity Protocol) cung cấp khả năng trộn khóa theo-gói dữ liệu, kiểm tra tính thông nhất của thông điệp và cơ chế tạo khóa mới. AES Advanced Encryption Standard (AES) cung cấp khả năng bảo vệ dữ liệu mạnh hơn bằng cách sử dụng mã hóa khóa đối xứng-. CKIP Giao thức Thống nhất Khóa gốc cho LEAP phát triển bởi Cisco Systems, Inc.
Bảng chú giải thuật ngữ ID người dùng và mật khẩu 10 Các phương thức bảo mật sau hỗ trợ một ID người dùng có ít hơn 64 ký tự và một mật khẩu có ít hơn 32 ký tự. LEAP EAP-FAST PEAP EAP-TTLS EAP-TLS (Cho ID người dùng) Các thuật ngữ mạng Wireless Direct 10 Thông tin thiết bị 10 Tên thiết bị 10 Bạn có thể kiểm tra tên thiết bị của máy Brother trong môi trường mạng Wireless Direct. Tên thiết bị sẽ được hiển thị dưới dạng PT-xxxx (trong đó xxxx là tên kiểu máy).
Bảng chú giải thuật ngữ Các cách đặt địa chỉ IP khác (cho người dùng và quản trị viên cao cấp) Sử dụng DHCP để cấu hình địa chỉ IP 10 10 The Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) là một trong vài cơ chế tự động phân bổ địa chỉ IP. Nếu bạn có máy chủ DHCP trong hệ thống mạng thì máy chủ in sẽ tự động nhận địa chỉ IP từ máy chủ DHCP và đăng kí tên của máy chủ vơi bất kỳ các dịch vụ tên tương thích-RFC 1001 và 1002.
Bảng chú giải thuật ngữ Sử dụng BOOTP để cấu hình địa chỉ IP 10 BOOTP là một cách thay thế cho RARP và có ưu điểm là cho phép cấu hình mặt nạ con và cổng vào. Để sử dụng BOOTP để cấu hình địa chỉ IP thì cần đảm bảo rằng BOOTP đã được cài đặt và đang chạy trong máy tính chủ (phải xuất hiiện trong tập /etc/services trên máy chủ như dịch vụ thực; hãy nhập man bootpd hoặc xem tài liệu hệ thống để biết thông tin). BOOTP thường được khởi động thông qua tập /etc/inetd.
Bảng chú giải thuật ngữ Sử dụng ARP để cấu hình địa chỉ IP 10 Nếu không thể sử dụng ứng dụng BRAdmin và hệ thống mạn không sử dụng máy chủ DHCP thì bạn có thể dùng ARP thay thế. Lệnh ARP có trong các hệ thống Windows có cài đặc TCP/IP. Để sử dụng ARP hãy nhập lệnh sau vào dòng lệnh: arp -s ipaddress ethernetaddress ping ipaddress Trong đó ethernetaddress là Địa chỉ MAC (Địa chỉ Ethernet) của máy chủ in và ipaddress là địa chỉ IP của máy chủ in.