User's Guide
Table Of Contents
- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG E500
- Mục lục
- CHỈNH SỬA NHÃN
- IN NHÃN
- SỬ DỤNG BỘ NHỚ TỆP TIN
- SỬ DỤNG PHẦN MỀM P-TOUCH
- KHÔI PHỤC & BẢO DƯỠNG
- XỬ LÝ SỰ CỐ
- PHỤ LỤC
59
Thuộc tính ký tự
VIETNAMESE
8
1
2
3
4
5
6
7
PHỤ LỤC
Kiểu
Normal
ITL
(In đậm)
BLD
(In đậm)
I+BLD
(In đậm In
nghiêng)
OUT
(Viền)
I+OUT
(Viền In
nghiêng)
SHD
(Đổ bóng)
I+SHD
(Đổ bóng
In nghiêng)
SLD
(Liền)
I+SLD
(In nghiêng
Liền nét)
Dòng
Tắt
GD
(Gạch
dưới)
GN
(Gạch
ngang)
Canh lề
Trái Phải
Giữa
Đều
(Canh
giữa)
•Kích cỡ phông chữ được in ra trong thực tế phụ thuộc vào chiều rộng của băng, số ký
tự và số dòng nhập. Khi các ký tự đã đạt kích cỡ tối thiểu thì phông chữ được chọn sẽ
được mặc định là phông chữ tùy chỉnh dựa trên kiểu chữ Helsinki. Điều này cho phép
các nhãn được in sử dụng văn bản nhỏ nhất có thể trên một nhãn hẹp hoặc nhiều dòng.
•Tất cả
văn bản có kích cỡ 6 điểm được in bằng Helsinki.
•Nếu trong các nhãn in có chứa các ký tự tiếng Việt có dấu (chữ cái viết hoa) thì chiều
cao của các ký tự bảng chứ cái (chữ viết hoa) sẽ tự động được thu ngắn để trùng với
chiều cao của ký tự tiếng Việt có dấu (chữ viết hoa).
•Khi nhiều nhãn được in thì chiều cao của các ký tự bảng chữ cái (chữ viết hoa) sẽ được
thu ngắn với mọi nhãn nếu có bất kỳ nhãn nào có chứa các ký tự tiếng Việt có dấu (chữ
viết hoa).
Thuộc
tính
Giá trị Kết quả Giá trị Kết quả










