HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PT-D600 Vui lòng đọc kĩ hướng dẫn sử dụng này trước khi sử dụng P-touch. Cất giữ hướng dẫn sử dụng này ở nơi thuận tiện cho việc tham khảo sau này. Xin vui lòng ghé thăm chúng tôi tại http://support.brother.com. Tại đây bạn có thể nhận được hỗ trợ và câu trả lời cho các câu hỏi thường gặp (FAQ). www.brother.
GIỚI THIỆU Cảm ơn quý khách đã mua sản phẩm P-touch D600. Hướng dẫn này bao gồm các lưu ý về an toàn và các bước căn bản để sử dụng máy in nhãn này. Hãy đọc kỹ hướng dẫn này trước khi sử dụng và để ở chỗ thuận tiện cho việc tham khảo sau này.
GIỚI THIỆU Mục lục Phòng ngừa an toàn .............................................................................................. 3 Lưu ý chung........................................................................................................... 5 BẮT ĐẦU ............................................................................................................... 6 Mở hộp máy P-touch .............................................................................................
GIỚI THIỆU Sử dụng thiết kế vùng .................................................................................. 28 Sử dụng định dạng bảng .............................................................................. 31 In nhãn đã tải (Dành cho Windows ®) ........................................................... 32 Tạo nhãn mã vạch ............................................................................................... 32 Thiết lập các tham số mã vạch và nhập dữ liệu mã vạch ...................
GIỚI THIỆU Phòng ngừa an toàn Để phòng ngừa thương tích và thiệt hại, các lưu ý quan trọng được giải thích bằng các biểu tượng khác nhau. Biểu tượng và ý nghĩa của chúng được miêu tả như sau: CẢNH BÁO Biểu thị một tình huống có khả năng gây nguy hiểm, nếu không tránh được, có thể dẫn đến tử vong hoặc chấn thương nghiêm trọng. CẨN TRỌNG Biểu thị một tình huống có khả năng gây nguy hiểm, nếu không tránh được, có thể dẫn đến thương tích nhỏ hoặc vừa.
GIỚI THIỆU CẢNH BÁO Không sử dụng pin hỏng hoặc bị rò rỉ vì chất lỏng bị rò rỉ có thể bám vào tay của bạn. Không sử dụng pin bị biến dạng hoặc bị rò rỉ hoặc pin có nhãn bị hư hỏng. Pin này có khả năng sinh nhiệt. Không chạm vào các chi tiết kim loại quanh đầu in ngay sau khi in. Khi không sử dụng P-touch, hãy cất trữ máy xa khỏi tầm với của trẻ em. Ngoài ra, không được để trẻ cho bất kỳ chi tiết hoặc nhãn P-touch nào vào miệng. Nếu nuốt phải bất cứ vật nào hãy đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay.
GIỚI THIỆU Lưu ý chung • Tùy thuộc vào vị trí, vật liệu và điều kiện môi trường, nhãn có thể không bong hoặc khó gỡ ra, hoặc màu sắc của nhãn có thể bị thay đổi hoặc dính sang các vật khác. Trước khi dán nhãn, hãy kiểm tra các điều kiện môi trường và vật liệu. • KHÔNG sử dụng máy P-touch dưới bất cứ hình thức nào cho các mục đích khác không được mô tả trong hướng dẫn này. Nếu không có thể dẫn đến sự cố hoặc gây hư hỏng cho P-touch. • Sử dụng hộp nhãn TZe của Brother với P-touch.
BẮT ĐẦU Mở hộp máy P-touch Nội dung gói hàng P-touch Hộp nhãn ban đầu Bộ chuyển nguồn AC Cáp USB Hướng dẫn sử dụng Màn hình LCD và bàn phím Chế độ xem trước bản in 1 2 3 4 5 6 7 Chế độ xem nhãn 8 1 2 13 8 9 10 11 12 11 16 17 18 19 2021 15 14 22 23 32 31 30 24 29 28 27 26 25 Ngôn ngữ mặc định là [Tiếng Việt].
BẮT ĐẦU 1. 2. 3-7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. Chế độ viết hoa Chế độ nhập Hướng dẫn kiểu Chiều rộng băng x chiều dài nhãn Số khối Số dòng Con trỏ Dấu xuống dòng Thu phóng Nguồn điện Phím chủ Xóa Esc Con trỏ 19. 20. 21. 22. 23. 24. 25. 26. 27. 28. 29. 30. 31. 32. OK Chức năng Xem trước In Xóa lùi Shift Enter Viet/Eng Space Biểu tượng Kéo dãn/Thu phóng Aa Tab Chữ cái CHÚ Ý • Khi bật chế độ viết hoa, mọi ký tự được đánh vào sẽ là chữ cái in hoa.
BẮT ĐẦU Nguồn điện và cuộn băng Khi sử dụng bộ chuyển nguồn AC (AD-E001) Gắn phích cắm trên dây bộ chuyển nguồn vào giắc cắm bộ chuyển nguồn AC trên thân máy. Gắn phích cắm vào ổ cắm điện tiêu chuẩn gần nhất. Khi sử dụng 6 cục pin mới AA alkaline (LR6) hoặc pin Ni-MH (HR6) đã được sạc đầy Đảm bảo các cực nằm đúng hướng. Để tháo pin, thực hiện ngược lại các bước lắp pin.
BẮT ĐẦU • Tháo pin ra nếu bạn không có ý định sử dụng máy P-touch trong một thời gian dài. • Thải bỏ pin tại một điểm thu gom thích hợp, không phải ở chỗ thải thông thường. Ngoài ra, đảm bảo phải tuân thủ tất cả các quy định hiện hành của liên bang, tiểu bang và địa phương. • Khi cất trữ hoặc loại bỏ pin, dùng băng giấy bóng kính bọc cả 2 đầu cực của pin để tránh chập điện. (Ví dụ về cách điện cho pin) 1. Băng dính giấy bóng 2.
BẮT ĐẦU Bật/tắt nguồn điện Ấn ( ) để bật P-touch. Ấn ( ) một lần nữa để tắt P-touch. CHÚ Ý Máy P-touch của bạn có chức năng tiết kiệm điện. Máy sẽ tự động tắt nếu không có phím nào được bấm trong một khoảng thời gian, trong một số điều kiện hoạt động. Xem “Đặc tả kỹ thuật” trang 53. Thiết lập ngôn ngữ và đơn vị Ngôn ngữ Khi bật P-touch lần đầu tiên, máy sẽ yêu cầu bạn cài đặt ngôn ngữ mặc định. Lựa chọn ngôn ngữ bằng phím hoặc , và sau đó ấn phím ( ) hoặc ( ).
BẮT ĐẦU Nạp nhãn Nạp & Cắt Để nạp và cắt nhãn, ấn các phím sau: ( )+( ) / [Nạp & Cắt] ( ) hoặc ( ). ) hoặc ( ). Nạp nhãn Để nạp nhãn, ấn các phím sau: ( )+( ) / [Nạp nhãn] ( CHÚ Ý Khuyến khích sử dụng chức năng nạp nhãn cho nhãn vải vì nhãn vải sẽ được cắt bằng kéo. Cách sử dụng máy P-touch Tạo một nhãn với máy P-touch [BẮT ĐẦU] Chuẩn bị máy P-touch P. 6 [TẠO NHÃN] • Nhập và chỉnh sửa văn bản • Nhập các biểu tượng P. 15 P. 21 • Sử dụng bố cục định dạng tự động P.
BẮT ĐẦU [IN NHÃN] • In nhãn P. 40 • Thiết lập kiểu cắt nhãn • In từ bộ sưu tập nhãn P. 41 P. 44 CHÚ Ý Trước khi in, bạn có thể kiểm tra bố cục của nhãn bằng cách sử dụng chức năng xem trước. Xem “Xem trước các nhãn” trang 40. Ví dụ của màn hình xem trước: Tạo nhãn bằng kết nối máy in nhãn với PC [BẮT ĐẦU] Máy in nhãn này có thể được sử dụng như một P-touch có màn hình riêng hoặc được kết nối với PC/Mac và sử dụng với phần mềm P-touch Editor để tạo ra các nhãn trau chuốt hơn.
BẮT ĐẦU Để tải và cài đặt các trình điều khiển máy in và phần mềm như P-touch Editor 5.1 trên máy tính, vui lòng truy cập trang web tải ứng dụng (www.brother.com/inst/). Các trình điều khiển máy in và phần mềm cũng có sẵn và có thể tải về riêng lẻ từ danh sách các trình điều khiển máy in và phầm mềm có sẵn trên trang web hỗ trợ sau: Trang web hỗ trợ của Brother Vui lòng truy cập trang web hỗ trợ tại địa chỉ http://support.brother.
BẮT ĐẦU Thiết lập chế độ nhập Thiết lập mặc định là [Xem nhãn]. Chế độ xem nhãn Các thuộc tính của ký tự, khung và một số thiết lập khác được hiển thị trên màn hình LCD khi tạo nhãn. Điều này giúp bạn dễ dàng kiểm tra xem nhãn được tạo ra sẽ trông như thế nào. Ví dụ: ) ( ( / [Thiết lập] ( ) hoặc ( ) ) hoặc ( / ) [Xem nhãn] ( / [Chế độ nhập] ) hoặc ( ). CHÚ Ý Bạn có thể ấn phím ( ) để thay đổi độ thu phóng của màn hình LCD.
CHỈNH SỬA NHÃN Nhập và chỉnh sửa văn bản Nhập văn bản từ bàn phím ( ) / [Tạo nhãn] ( ) hoặc ( ) Nhập ký tự. Thêm một dòng mới Di chuyển con trỏ đến cuối dòng hiện tại và ấn phím ( Dòng 1 Dòng 2 ). Hình ảnh nhãn CHÚ Ý • Một số dòng văn bản tối đa sẽ được nhập vào mỗi khổ nhãn. Tối đa 7 dòng cho nhãn 24 mm, 5 dòng cho nhãn 18 mm, 3 dòng cho nhãn 12 mm, 2 dòng cho nhãn 9 mm và 6 mm, 1 dòng cho nhãn 3,5 mm.
CHỈNH SỬA NHÃN Xóa văn bản Ấn phím ( ) để xóa từng chữ cái. Để xóa toàn bộ văn bản: ) ( / [Chữ] ( ) hoặc ( ). Để xóa toàn bộ văn bản và thiết lập định dạng: ) ( / [Chữ&Kiểu] ( ) hoặc ( ). Chèn thêm thẻ Để chèn thêm một thẻ, ấn các phím sau: Khi sử dụng chế độ xem trước bản in, biểu tượng ( ) sẽ hiển thị trên màn hình. ) ( / [Thẻ] ( ) hoặc ( ). CHÚ Ý Để xóa một thẻ trong nhãn, dịch chuyển con trỏ sang bên phải dấu thẻ trên màn hình nhập văn bản và ấn phím ( ).
CHỈNH SỬA NHÃN Thiết lập các thuộc tính ký tự ([Phông]/[Kích cỡ]/[Bề rộng]/ [Kiểu]/[Dòng]/[Canh lề]) Bạn có thể cài đặt các thuộc tính ký tự theo nhãn hoặc theo từng dòng, trước hoặc sau khi nhập văn bản. Thiết lập các thuộc tính ký tự theo nhãn ( ) / Lựa chọn thuộc tính ( đặt giá trị cho thuộc tính ( hình nhập văn bản. ) hoặc ( ) hoặc ( )( ) / Cài ) để quay về màn Thiết lập các thuộc tính ký tự theo từng dòng 1. Dùng phím / 2.
CHỈNH SỬA NHÃN Thiết lập tùy chỉnh Thuộc tính Phông Giá trị Kết quả Helsinki Thuộc tính Phông Giá trị Adams Brussels Sofia Los Angeles Letter Gothic Atlanta Kích cỡ Auto Khi chọn Tự động, văn bản sẽ tự động được chiều chỉnh để in với kích cỡ lớn nhất có thể đối với mỗi khổ nhãn.
CHỈNH SỬA NHÃN Thuộc tính Kiểu Giá trị Kết quả Normal Thuộc tính Kiểu In đậm Viền Đổ bóng Liền In nghiêng Dòng Tắt Dòng Giá trị Kết quả In đậm in nghiêng Viền in nghiêng Đổ bóng in nghiêng Liền nét in nghiêng In thẳng In đậm in thẳng GN GD Canh lề Trái Canh lề Giữa Phải Đều • Khi in các nhãn in có chứa cả các ký tự chữ và số, hoặc biểu tượng và các ký tự tiếng VIệt, chiều cao của các ký tự chữ và số và biểu tượng sẽ tự động được thu ngắn để trùng với chiều cao của các ký tự tiếng Việt.
CHỈNH SỬA NHÃN Thiết lập các khung ) ( khung ( / [Khung] ( ) hoặc ( ) hoặc ( ) / / / ). CHÚ Ý Bạn cũng có thể chọn khung bằng cách nhập vào số khung.
CHỈNH SỬA NHÃN Khung 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 Nhập các biểu tượng Nhập các biểu tượng sử dụng chức năng biểu tượng ) ( Chọn danh mục ( / Chọn ký tự ( ) hoặc ( ) ) hoặc ( / / / ). Thiết lập lịch sử ký tự Có đến 30 ký tự được sử dụng gần nhất được thêm vào [Lược sử]. Thiết lập mặc định là [Bật]. ) ( ( / [Thiết lập] ( ) hoặc ( ) ) hoặc ( / ) [Bật/Tắt] ( / ) hoặc ( [Lịch sử ký tự] ).
CHỈNH SỬA NHÃN Danh mục An toàn Bảng cấm Dấu hiệu Điện Nghe/Nhìn Kinh doanh Professional Sự kiện Phương tiện Cá nhân Thiên nhiên 22 Nhập các biểu tượng Các biểu tượng
CHỈNH SỬA NHÃN Danh mục Các biểu tượng Hình vẽ Thiết lập các thuộc tính của nhãn ([Độ dài]/[Cắt Kiểu]/ [Độ dài thẻ]) Chiều dài : [Độ dài] có thể được đặt trong khoảng 30 - 300 mm. Khi chọn [Auto], chiều dài của nhãn sẽ tự động được điều chỉnh dựa vào số lượng chữ nhập vào. Kiểu cắt : Xem “Thiết lập kiểu cắt nhãn” trang 41. Độ dài thẻ : Xem “Để thay đổi độ dài thẻ:” trang 16. ) ( / Lựa chọn thuộc tính ( đặt giá trị cho thuộc tính ( hình nhập văn bản.
CHỈNH SỬA NHÃN ) ( / [Định dạng tự động] ( [Nhãn mẫu] ( ) hoặc ( Nhập văn bản ( ( / ) giá trị thuộc tính ( hoặc ( ) lượng nhãn để in ( ) ) ) hoặc ( Chọn thuộc tính mã vạch / ) Nhập dữ liệu mã vạch ( [In] ( ), ( / [Quản lý tài sản] ( ) Nhập văn bản cho trường tiếp theo / ) hoặc ( / / [Nhãn tài sản 1] ( ) hoặc ( ) hoặc ( ) ) hoặc ( ) ) hoặc ( ) ) hoặc ( ) hoặc ( / Đặt ) Chọn số ). CHÚ Ý • Chi tiết mã vạch xem “Tạo nhãn mã vạch” trang 32.
CHỈNH SỬA NHÃN Nhãn mẫu Danh mục Giá trị Chi tiết Nhãn tài sản 1 (24 x 70 mm) Nhãn tài sản 2 (18 x 70 mm) Khay dụng cụ 1 (24 x 76 mm) Quản lý tài sản Khay dụng cụ 2 (18 x 76 mm) Nhãn thiết bị 1 (24 x 58 mm) Nhãn thiết bị 2 (18 x 58 mm) Nhãn tủ 1 Nhãn tủ 2 (18 x 111 mm) (18 x 111 mm) Tủ Nhãn tủ 3 (24 x 126 mm) Nhãn tủ 4 (24 x 160 mm) Sử dụng bố cục định dạng tự động 25
CHỈNH SỬA NHÃN Danh mục Giá trị Chi tiết Biểu tượng 1 (24 x 126 mm) Biểu tượng Biểu tượng 2 (24 x 66 mm) Bìa hồ sơ 1 (24 x 219 mm) Bìa hồ sơ 2 (18 x 219 mm) Hồ sơ Tập hồ sơ Tập phân loại hồ sơ (12 x 82 mm) (12 x 42 mm) Nhãn địa chỉ 1 (24 x 70 mm) Nhãn địa chỉ 2 (18 x 70 mm) Địa chỉ/ID Nhãn tên 1 (24 x 72 mm) Nhãn tên 2 (18 x 72 mm) Nhãn tên 3 (18 x 72 mm) 26 Sử dụng bố cục định dạng tự động
CHỈNH SỬA NHÃN Danh mục Giá trị Chi tiết Nhãn thẻ SD (12 x 25 mm) Thẻ nhớ USB Truyền thông Kệ CD 1 Kệ CD 2 (9 x 25 mm) (6 x 113 mm) (3,5 x 113 mm) Nhãn cờ 1 (12 x 90 mm) Nhãn cờ 2 (12 x 90 mm) Nhãn cáp Nhãn cuộn 1 (24 x 39 mm) Nhãn cuộn 2 (18 x 39 mm) Nhãn mặt ngoài (12 x 70 mm) Sử dụng bố cục định dạng tự động 27
CHỈNH SỬA NHÃN Sử dụng thiết kế vùng Lựa chọn thiết kế từ các thiết kế vùng, nhập văn bản và áp dụng định dạng mong muốn. ( ) / [Định dạng tự động] ( [Thiết kế vùng] ( ) hoặc ( ) hoặc ( Nhập văn bản ( ( / ( ) ( ).
CHỈNH SỬA NHÃN Thiết kế vùng Thuộc tính Giá trị Chi tiết 2 dòng A 2 dòng B 3 dòng 1+2 dòng A 24mm 1+2 dòng B 1+3 dòng 1+4 dòng 1+5 dòng Sử dụng bố cục định dạng tự động 29
CHỈNH SỬA NHÃN Thuộc tính Giá trị 2 dòng A 2 dòng B 3 dòng 18mm 1+2 dòng A 1+2 dòng B 1+3 dòng 1+4 dòng 1+5 dòng 2 dòng A 2 dòng B 12mm 3 dòng 1+2 dòng 30 Sử dụng bố cục định dạng tự động Chi tiết
CHỈNH SỬA NHÃN Thuộc tính Giá trị Chi tiết 2 dòng A 9mm 2 dòng B 1+2 dòng 6mm 1+2 dòng Sử dụng định dạng bảng Bạn có thể dễ dàng tạo ra một nhãn mẫu bằng cách cài đặt số hàng và số cột cho một nhãn.
CHỈNH SỬA NHÃN Chọn [Tùy chọn In] để đặt cài đặt in. Chi tiết xem “In đánh số” trang 41 hoặc “In gương” trang 41. • Nếu chiều rộng của hộp nhãn hiện hành không phù hợp với chiều rộng cài đặt cho bố cục, một thông báo lỗi sẽ hiện ra khi bạn cố in nhãn. Ấn phím ( ) hoặc bất kỳ phím nào khác để xóa thông báo lỗi, và lắp một hộp băng khác có chiều rộng phù hợp. In nhãn đã tải (Dành cho Windows ®) Bạn có thể chuyển các nhãn được tạo bằng P-touch Editor sang P-touch để in.
CHỈNH SỬA NHÃN Thiết lập các tham số mã vạch và nhập dữ liệu mã vạch ( ) tính [Mã vạch] ( / / mã vạch ( hoặc ( ) / ) ) hoặc ( Đặt giá trị thuộc tính ( Chọn ký tự ( / Chọn thuộc ) Nhập dữ liệu ) hoặc ( ) hoặc ( )( ) ). CHÚ Ý Biểu tượng chỉ khả dụng với các giao thức CODE39, CODE128, CODABAR hoặc GS1-128. Khi không sử dụng biểu tượng, sau khi nhập dữ liệu mã vạch, ấn phím ( ) hoặc ( ) để chèn mã vạch vào nhãn.
CHỈNH SỬA NHÃN Danh sách ký tự đặc biệt CODABAR CODE39 Ký tự đặc biệt Ký tự đặc biệt (Trống) CODE128, GS1-128 (UCC/EAN-128) Ký tự đặc biệt (Trống) NUL 34 SOH STX ETX EOT ENQ ACK BEL BS HT LF VT FF CR SO SI DLE DC1 DC2 DC3 DC4 NAK SYN ETB CAN EM SUB ESC FS GS RS Tạo nhãn mã vạch
CHỈNH SỬA NHÃN Ký tự đặc biệt US DEL FNC4 FNC1 FNC3 FNC2 Sửa và xóa mã vạch Để sửa các tham số và dữ liệu mã vạch, dịch chuyển con trỏ sang bên trái của dấu mã vạch trên màn hình nhập dữ liệu, sau đó mở màn hình thiết lập mã vạch bằng cách ấn phím ( ), chọn [Mã vạch] bằng phím hoặc , và cuối cùng ấn phím ( ) hoặc ( ). Để xóa một mã vạch trong nhãn, dịch chuyển con trỏ sang bên phải dấu mã vạch trên màn hình nhập văn bản và ấn phím ( ).
CHỈNH SỬA NHÃN Sử dụng chức năng giờ và ngày Bạn có thể thêm giờ và ngày vào nhãn đang tạo. Thiết lập đồng hồ Đặt giờ và ngày trong thiết lập đồng hồ. Sau khi đặt giờ và ngày, bạn có thể thêm thông tin này vào nhãn đang tạo bằng cách sử dụng chức năng giờ và ngày. ) ( ( / [Thiết lập] ( hiển thị ( ) ) hoặc ( ) ) hoặc ( ) hoặc ( / / / / [Thiết lập đồng hồ] Thiết lập cài đặt giờ và ngày như ) để áp dụng cài đặt.
CHỈNH SỬA NHÃN CHÚ Ý Giá trị giờ và ngày sử dụng chỉ mang tính chất minh họa. Sau khi chọn định dạng, giá trị giờ và ngày được cài đặt cho đồng hồ sẽ hiển thị theo kiểu định dạng được lựa chọn. Thiết lập tem giờ [Thời điểm] Bạn có thể lựa chọn in ngày/giờ in nhãn hoặc ngày/giờ cố định đã được thiết lập trước đó. ( ) / [Thiết lập] ( [Thiết lập tem giờ] ( [Auto/Cố định] ( ) ) hoặc ( ) hoặc ( ) hoặc ( ) / / [Thời điểm] / ) để áp dụng cài đặt.
CHỈNH SỬA NHÃN của biểu tượng đồng hồ, sau đó ấn phím ( hoặc sau đó ấn phím ( ) hoặc ( ), chọn [Giờ] bằng phím ). [Định dạng] Bạn có thể lựa chọn thông tin cần sử dụng khi thêm ngày và giờ vào nhãn đang tạo. ) ( ( / [Thiết lập] ( ) ) hoặc ( thiết lập ( ) hoặc ( / ) hoặc ( ) [Định dạng] / [Thiết lập tem giờ] / Lựa chọn giá trị cho ) để áp dụng cài đặt. Giờ: Tùy chỉnh định dạng Thuộc tính Giá trị Mô tả Ngày Ngày được in trên nhãn.
CHỈNH SỬA NHÃN Giờ: Tùy chỉnh liên tục Thuộc tính Liên tục Giá trị Mô tả Mở Giờ/ngày sẽ tăng hoặc giảm tùy thuộc vào giá trị được chọn trong cài đặt liên tục. Tắt Giờ/ngày hiện tại sẽ được in ra. Thay đổi và xóa cài đặt giờ và ngày Để thay đổi cài đặt giờ và ngày, dịch chuyển con trỏ sang bên trái của biểu tượng đồng hồ trên màn hình nhập văn bản, sau đó mở màn hình cài đặt tem giờ bằng cách ấn phím ( ), chọn [Giờ] bằng phím hoặc và ấn phím ( ) hoặc ( ).
IN NHÃN Xem trước các nhãn Bạn có thể xem văn bản trước khi in. ( ). Ấn phím , , hoặc để cuộn phần xem trước sang trái, phải, trên hoặc dưới. Ấn phím ( ) để thay đổi độ phóng của phần xem trước. CHÚ Ý Để cuộn phần xem trước sang các góc trái, phải, trên hoặc dưới, ấn các phím ( ) và , , hoặc . In nhãn CHÚ Ý • Để tránh làm hỏng nhãn, không được chạm vào bất kỳ phím nào khi thông báo [Đang in...Sao chép] hoặc [Nạp nhãn...Xin đợi] hiển thị trên màn hình. • Không kéo nhãn đang đi ra khỏi rãnh thoát băng.
IN NHÃN In đánh số ( ) )+( điểm đầu ( ( ) ( ). / [Số] ( ) ) hoặc ( / ) ) hoặc ( / / Chọn điểm cuối ( Chọn số lượng nhãn cần in ( ), ( Chọn ) hoặc ) hoặc Chọn số lượng lớn nhất bạn cần in khi thiết lập số lượng. In gương Sử dụng nhãn trong suốt trong chế độ [Gương] để có thể đọc chính xác các nhãn từ mặt đối diện khi gắn lên kính, cửa sổ hoặc các bề mặt trong suốt khác. ( ( ) )+( ) hoặc ( / [Gương] ( )( ) hoặc ( ), ).
IN NHÃN Các Tùy chọn Cắt Băng Thiết lập Mô tả Lề lớn Tự động cắt nhãn sau khi in từng nhãn, chừa lại một khoảng 24,5 mm ở mỗi mép. Ví dụ ABC 24,5 mm Lề nhỏ Tự động cắt một mảnh nhãn trống trước khi in nhãn đầu tiên, sau đó cắt nhãn sau khi in từng nhãn, chừa lại một khoảng 2 mm ở cả hai mép của nhãn. ABC 24,5 mm ABC 2 mm ABC 2 mm 24,5 mm Dãy • Tự động cắt một mảnh nhãn trống trước khi in nhãn đầu tiên, sau đó cắt nhãn sau khi in từng nhãn, chừa lại một khoảng 2 mm ở cả hai mép của nhãn.
IN NHÃN Thiết lập Nhãn Đ.Biệt Mô tả Ví dụ • Chọn cài đặt này khi dùng loại nhãn đặc biệt. • Khi sử dụng nhãn vải hoặc ống co nhiệt, chọn kiểu cắt [Nhãn Đ.Biệt] trước khi in. Sau khi in, hãy tháo hộp nhãn ra khỏi P-Touch và dùng kéo để cắt nhãn. • Khi in nhiều bản sao một lần: ABC ABC ABC 24,5 mm 4 mm 4 mm • Khi in một nhãn hai lần: 1 2 ABC ABC 24,5 mm 26,5 mm 1. lần thứ nhất 2.
IN NHÃN Điều chỉnh chiều dài nhãn Khi hộp nhãn đi đến cuối, chiều dài bản in có thể kém chính xác hơn. Trong trường hợp này, bạn có thể điều chỉnh chiều dài của nhãn. ) ( [Thiết lập] ( / [Điều chỉnh chiều dài] ( hoặc ( ) ) hoặc ( ) ) hoặc ( / [-3 - +3] ( / ) ). CHÚ Ý Điều chỉnh chiều dài nhãn mức 1 làm tăng tổng chiều dài nhãn lên xấp xỉ 1%.
IN NHÃN Danh sách nhãn Danh mục Nhãn Hồ sơ Biểu tượng văn phòng Thông tin/Thông báo Chú ý Cửa hàng bán lẻ * Các nhãn chỉ được sử dụng cho mục đích minh họa. Tải một danh mục nhãn mới Sử dụng P-touch Update Software để tải thêm các danh mục nhãn về máy in nhãn của bạn. Để tải về các danh mục nhãn mới, vui lòng truy cập Brother Solutions Center tại địa chỉ: http://support.brother.
SỬ DỤNG BỘ NHỚ TỆP TIN Lưu các tập tin nhãn Bạn có thể lưu đến 99 nhãn và dễ dàng mở chúng ra để in khi cần. Mỗi tập tin có thể lưu tối đa 280 ký tự. Bạn cũng có thể chỉnh sửa và viết đè lên các nhãn đã lưu. Nhập văn bản và định dạng nhãn ( ) ( / ) Chọn tập tin ( [Lưu] ( / ) hoặc ( ) hoặc ). In, mở, xóa hoặc đánh dấu một nhãn đã lưu [In] ( ( ) / [Tập tin] ( ) ) hoặc ( ) hoặc ( [In] ( / Chọn số lượng bản in ( ), ( ) / ) hoặc ( Chọn tập tin ) ) hoặc ( / ).
SỬ DỤNG BỘ NHỚ TỆP TIN [Xóa] ) ( ( / ) hoặc ( báo hiện ra ( [Tập tin] ( ) ) hoặc ( [Xóa] ( / ) hoặc ( ) / Chọn tập tin ) Thông ) hoặc ( ). CHÚ Ý Để xóa một nhãn đã được lưu từ màn hình chọn tập tin, chọn một nhãn bằng phím hoặc sau đó ấn ( ). [Đánh dấu] Các tập tin đã lưu có thể được chia vào 8 danh mục bằng cách sử dụng 8 màu để quản lý. Màu sắc được đặt cho một tập tin được hiển thị bên trái của tên tập tin đó trên màn hình chọn tập tin.
KHÔI PHỤC VÀ BẢO DƯỠNG P-TOUCH Khôi phục P-touch Bạn có thể cài đặt lại bộ nhớ trong của P-touch khi bạn muốn xóa toàn bộ tập tin nhãn đã lưu, hoặc khi P-touch không hoạt động chính xác. Cài đặt lại dữ liệu sử dụng phím chủ home ( ( ) / [Thiết lập] ( ) hoặc ( ) ) hoặc ( / ) ) Một thông báo xác nhận sẽ hiện ra ( ( / [Cài đặt lại] Chọn cách thức cài đặt lại ( ) hoặc ) hoặc ( ).
KHÔI PHỤC VÀ BẢO DƯỠNG P-TOUCH Để cài đặt lại toàn bộ các nhãn và các thiết lập tùy chỉnh: Tắt P-touch. Ấn và giữ các phím ( ) và ( ). Trong khi giữ các phím ( ( ) và ( ). ) và ( ), ấn ( ), sau đó nhả các phím CHÚ Ý Nhả phím ( ) trước khi nhả các phím khác. Cài đặt lại các thiết lập tùy chỉnh: (Các bộ sưu tập nhãn được tải về, nội dung trong bộ nhớ tệp tin và các nhãn được tải không bị cài đặt lại.) Tắt P-touch. Ấn và giữ các phím ( ) và ( ). Trong khi giữ các phím ( ( ).
KHÔI PHỤC VÀ BẢO DƯỠNG P-TOUCH Vệ sinh đầu in Các vệt hoặc ký tự kém chất lượng trên nhãn in thường chỉ báo rằng đầu in đang bị bẩn. Làm sạch đầu in bằng que tăm bông hoặc hộp băng làm sạch đầu in tùy chọn (TZe-CL4). CHÚ Ý • Không trực tiếp chạm vào đầu in bằng tay trần. • Tham khảo hướng dẫn đi kèm hộp băng làm sạch đầu in để biết các chỉ dẫn cách sử dụng nó. Làm sạch dao cắt băng Keo của nhãn có thể tích tụ trong lưỡi dao cắt sau nhiều lần sử dụng, làm cùn lưỡi dao gây ra kẹt nhãn trong dao cắt.
XỬ LÝ SỰ CỐ Làm gì khi ... Sự cố Giải pháp Màn hình bị “khóa” hoặc P-touch không phản ứng bình thường. • Tham khảo “Khôi phục P-touch” trang 48 và khôi phục lại bộ nhớ trong về cài đặt gốc. Nếu khôi phục lại P-touch không giải quyết được vấn đề thì hãy ngắt kết nối Bộ chuyển nguồn AC và tháo pin ra hơn 10 phút. Màn hình không hiển thị gì sau khi bật nguồn. • Kiểm tra xem pin đã được lắp đúng chưa và bộ chuyển nguồn AC được thiết kế riêng cho P-touch đã được kết nối đúng cách chưa.
XỬ LÝ SỰ CỐ Sự cố Giải pháp Lỗi kẹt nhãn không thể xóa liên tục xuất hiện. • Vui lòng liên hệ với dịch vụ khách hàng của Brother. Tôi không biết số phiên bản của firmware cho P-touch. • Số phiên bản và các thông tin khác về firmware có thể được xác định theo các bước sau: 1.Ấn phím ( ). 2.Chọn [Thiết lập] bằng phím hoặc , sau đó ấn phím ( ) hoặc ( ). 3.Chọn [Thông tin phiên bản] bằng phím sau đó ấn phím ( ) hoặc ( hoặc , ).
PHỤ LỤC Đặc tả kỹ thuật Mục Đặc tả kỹ thuật Diện tích Khoảng 201 (Rộng) x 192 (Dài) x 86 (Cao) mm Trọng lượng Khoảng 950 g (không có cuộn băng và pin) Nguồn điện 6 pin AA alkaline (LR6), 6 pin AA Ni-MH (HR6)*1, bộ chuyển nguồn AC (AD-E001) Màn hình 320 x 120 điểm Chiều cao in Tối đa 18,0 mm (khi sử dụng băng 24 mm)*2 Tốc độ in Tối đa: Khoảng 30 mm/giây.
PHỤ LỤC Yêu cầu về hệ thống OS Ổ đĩa cứng Bộ nhớ Màn hình Windows® Windows Vista®/Windows® 7/Windows® 8/ Windows® 8.1/Windows® 10 Macintosh OS X v10.7.5/10.8.x/10.9.x Windows® Dung lượng ổ đĩa: Tối thiểu 70 MB Macintosh Dung lượng ổ đĩa: Tối thiểu 500 MB Windows® Windows Vista®: Tối thiểu 512 MB Windows® 7: Tối thiểu 1 GB (32-bit) hoặc tối thiểu 2 GB (64-bit) Windows® 8/Windows® 8.1/Windows® 10: Tối thiểu 1 GB (32-bit) hoặc tối thiểu 2 GB (64-bit) Macintosh OS X v10.7.
LAH691001